Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Mục tiêu: Hoạch định tài chính là việc dùng các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật trong một thời kỳ cụ thể để đánh giá kết kết quả kinh doanh của CN, từ đó tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến hoạt động kinh doanh hiệu quả hoặc không hiệu quả. Việc này là vô cùng

a. Mục tiêu: Hoạch định tài chính là việc dùng các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật trong một thời kỳ cụ thể để đánh giá kết kết quả kinh doanh của CN, từ đó tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến hoạt động kinh doanh hiệu quả hoặc không hiệu quả. Việc này là vô cùng

Tải bản đầy đủ - 0trang

có thể đưa ra được những chiến lược điều chỉnh hoạt động kinh

doanh, nâng cao hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao nhất.

b. Vai trò: Việc lập ra một kế hoạch kinh doanh cụ thể và phân tích chi

tiết có thể đem lại rất nhiều lợi ích cho CN. Đầu tiên, việc phân tích

kết quả hoạt động kinh doanh giúp CN Thăng Long xác định được

mục đích tài chính trong 1 khoảng thời gian và cách thức CN Thăng

Long thực hiện để đạt được mục đích tài chính đó. Đồng thời, việc

này có thể giúp khơng chỉ CN Thăng Long mà còn cả NH LVP nói

chung gây dựng được lòng tin đối với các nhà đầu tư trên thị trường

thơng qua tính minh bạch trong điều hành doanh nghiệp. Mặt khác,

dựa vào bản kế hoạch tài chính, nhà quản lý hoặc các lãnh đạo trong

doanh nghiệp có thể thực hiện các kế hoạch ngân sách và kiểm soát

chi tiêu hợp lý, giảm thiểu lãng phí. Như vậy có thể thấy được vai

trò tất yếu của việc hoạch định và phân tích tình hình tài chính trong

CN.

2.3.1.2 Kế hoạch định hướng kinh doanh của CN Thăng Long NH

LVP:

Để thực hiện các công tác, nhiệm vụ, kế hoạch được Hội sở đặt ra cho

toàn bộ hệ thống CN/PGD trên cả nước, CN Thăng Long đã có những

hoạch định định hướng hoạt động như sau:





Điều chỉnh chỉ tiêu Tổng tài sản, Huy động vốn và dư nợ Thị trường

để tương ứng với tiêu chuẩn tín dụng năm 2019 theo hạn mức của

NHNN (kế hoạch đầu năm xây dựng là tăng trưởng 20% tăng trưởng

tín dụng, phê duyệt của NHNN là 14%).







Điều chỉnh giảm mục tiêu lợi nhuận vì trong giai đoạn 2018 – 2019,

mục tiêu chung của cả NH LVP xác định chiến lược là tập trung đầu

tư cho cơ sở hạ tầng, trong đó ưu tiên phát triển mạng lưới vì mục

tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu và phục vụ cho mọi người

dân đến tận tất cả các xã/phường, huyện/thị trên toàn quốc, đồng

thời tận dụng cơ hội và kịp thời hạn cấp phép của NHNN cũng như

mối quan hệ hợp tác với VietnamPost (đặc biệt là mở rộng mạng

lưới PGDBĐ, PGDBĐ nâng cấp). Việc mở rộng mạng lưới sẽ làm

32



tăng chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, hạ tầng cơng nghệ và đặc biệt

là chi phí nhân sự, quản lý…

Cụ thể, chỉ tính riêng số lượng điểm giao dịch của NH LVP được

mở mới trong 6 tháng đầu năm 2018 là 95 Phòng Giao dịch Bưu

điện nâng cấp, 2 Chi nhánh và 1 Phòng Giao dịch trực thuộc, tức là

gần bằng một nửa trong tổng số hơn 200 Chi nhánh, Phòng Giao

dịch của Ngân hàng đã được mở trong suốt 9 năm hoạt động từ 2008

đến tháng 2017. Số điểm giao dịch trực thuộc ngân hàng cho tới thời

điểm kết thúc Quý II năm 2018 là 327 điểm. Việc mở rộng mạng

lưới làm tăng chi phí đầu tư cộng thêm thực tế các là Chi nhánh,

Phòng Giao dịch mới đi vào hoạt động chưa thể đạt ngay mức doanh

thu và lợi nhuận cao, đó là nhân tố chính làm giảm mức lợi nhuận

trong nửa đầu năm 2018 và sẽ giảm trong 6 tháng cuối năm của NH

LVP. Điều này khiến CN Thăng Long cũng phải tập trung tuyển

dụng và đào tạo nhân lực bởi các nhân lực có trình độ cao sẽ được

điều chuyển sang các CN/PGD mới mở cửa. Điều này không những

khiến trong CN, nhân lực bị giảm sút còn khiến chất lượng nhân lực

khơng ổn định, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Song

song với đào tạo và phát triển nhân lực, CN Thăng Long chú trọng

đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ mới trong

quản trị điều hành và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh,

quản trị rủi ro, nâng cao năng suất lao động, tuyển dụng và đào tạo

nguồn nhân lực… nhằm mục tiêu phát triển mạnh kinh doanh hiệu

quả, an toàn hơn trong các năm tới. Công tác huy động vốn của CN

Thăng Long NH LVP tăng trưởng rất tốt theo định hướng bán lẻ

trong nửa đầu năm 2018 so với cùng kỳ 2017, với tỷ trọng bán lẻ

tăng từ 48 lên 56%. Về mặt tích cực, nguồn vốn trung dài hạn của

CN Thăng Long ổn định hơn. Nhưng trong ngắn hạn, chi phí giá vốn

tăng cũng là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận Ngân hàng trong giai

đoạn hiện tại. Trong năm 2018, CN Thăng Long đã đạt hơn 148 tỷ

đồng lợi nhuận trước thuế. Ban Lãnh đạo CN quyết định linh hoạt

điều chỉnh các chỉ tiêu kinh doanh của năm 2019 để phù hợp với

tình hình thực tế và định hướng chiến lược lâu dài của ngân hàng.

Chỉ tiêu lợi nhuận có thể giảm trong năm 2019, nhưng với mạng

33



lưới rộng lớn và hạ tầng công nghệ hiện đại, ứng dụng ngân hàng số

sẽ là nền tảng để tăng trưởng đột phá từ năm 2020 và về lâu dài sẽ

đạt mục tiêu phát triển bền vững.

Sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, CN Thăng Long đã khẳng

định được vị trí và vai trò quan trọng của mình, thực sự trở thành CN đứng

đầu về hiệu quả hoạt động trong hế thống CN/PGD của Ngân hàng TMCP

Bưu điện Liên Việt, góp phần tạo nên những thành tích ấn tượng về kinh

doanh của NH như tăng vốn điều lệ lên 7.460 tỷ đồng, trở thành Ngân

hàng TMCP có mạng lưới lớn nhất Việt Nam, hiện diện trên 63/63 tỉnh,

thành toàn quốc.

2.3.2 Quy trình tổ chức thực hiện phân tích tình hình hoạt động tài

chính tại CN Thăng Long NH LVP:

Thực hiện phân tích tình hình hoạt động tài chính của CN Thăng Long,

đầu tiên cần dánh giá khái quát tình hình tài chính của CN thơng qua đánh

giá sự biến động của tài sản – nguồn vốn, tính cân đối của tài sản – nguồn

vốn.





Phân tích kết cấu tài sản, nguồn vốn, biến động của cơ cấu tài sản và

nguồn vốn.







Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CN (Chi phí, doanh thu,

lợi nhuận).







Tổng hợp đánh giá tình hình phân tích tài chính tại CN.



2.3.2.1 Phân tích khái quát cơ cấu Tài sản – nguồn vốn:

Dựa vào bảng cân đối kế toán của CN Thăng Long 3 năm gần nhất để

phản ánh tồn bộ giá trị tài sản hiện có trong 3 năm với 2 phần là kết cấu

nguồn vốn và nguồn hình thành vốn. Bảng cân đối kế tốn thường có kết

cấu hai phần:





Phần tài sản: Phản ánh tồn bộ giá trị tài sản hiện có của CN tại thời

điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá

trình hoạt động kinh doanh của CN. Tài sản được chia thành 3 loại:

1. Vốn khả dụng và các khoản đầu tư.

2. Hoạt động tín dụng.

34



3. TSCĐ và tài sản khác.





Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của CN

tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách

nghiệm pháp lý của CN với tài sản đang quản lý và sử dụng tại CN.

Nguồn vốn được chia thành:

1. Các khoản nợ phải trả

2. Nguồn vốn CSH

3. Hoạt động thanh tốn



Nội dung của bảng cân đối kế tóa thỏa mãn phương trình cơ bản:

TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

a. Phân tích quy mơ, cơ cấu tài sản của CN Thăng Long NH LVP:

Để phân tích quy mơ, cơ cấu tài sản, chúng ta cần đánh giá việc sử

dụng vốn huy động của CN bằng cách so sánh dọc với quy mô tổng tài

sản cùng tỷ trọng cụ thể.

Dưới đây là bảng phân tích cơ cấu tài sản của CN trong những

năm gần đây:



35



Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu tài sản của CN Thăng Long NH TMCP Bưu điện Liên Việt (Đơn vị: tỷ đồng)

Năm 2016

CHỈ TIÊU

ST



TT

(%)



Năm 2017

ST



TT

(%)



Năm 2018

ST



TT

(%)



Chênh lệch

2017/2016

ST



TT

(%)



Chênh lệch

2018/2017

ST



TT (%)



1. Vốn khả dụng và các khoản đầu tư 11.041 37,58 13.583 37,79 16.534 37,92 2.542 23,02 2.951



21,73



Tiền mặt bằng đồng tại Việt Nam



9.525 30,06 10.864 30,25 13.221 30,87 1.339 20,52 2.357



21,7



Tiền mặt ngoại tệ



2.482 7,41 2.678



Tiền gửi thanh tốn

2. Hoạt động tín dụng



34



0,11



41



7,43



3.261



7,05



196



3,6



583



21,77



0,11



52



0,11



7



20,6



11



26,83



17.758 59,96 21.561 60,01 27.982 61,11 3.803 21,42 6.421



Cho vay ngắn hạn



3.065 11,38 4.731 14,15 5.367



11,72 1.666 54,36



Cho vay trung hạn



9.534 30,11 10.792 30,05 15.681 34,25 1.258 13,2



Cho vay dài hạn



5.159 18,47 6.038 15,81 6.934



29,8



636



13,44



4.889



45,3



15,14



879



17,04



896



14,84



3. TSCĐ và tài sản khác



725



2,46



816



2,2



1.268



2,47



91



12,6



452



55,4



TSCĐ hữu hình



461



1,56



512



1,4



856



1,57



51



11,06



344



67,19



Tài sản khác



264



0,9



304



0,8



412



0,9



40



15,15



108



35,52



45.784



100



6.381 21,61 9879



27,51



Tổng tài sản



29.524 100 35.905 100



(Nguồn: Phòng kế tốn ngân quỹ CN Thăng Long NH Bưu điện Liên Việt)



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Mục tiêu: Hoạch định tài chính là việc dùng các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật trong một thời kỳ cụ thể để đánh giá kết kết quả kinh doanh của CN, từ đó tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến hoạt động kinh doanh hiệu quả hoặc không hiệu quả. Việc này là vô cùng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x