Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC SỐ LIỆU ĐO ĐƯỢC

CÁC SỐ LIỆU ĐO ĐƯỢC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Độ cứng của mẫu sau khi tôi và làm nguội cùng lò (HRA)

Lần



1



Mẫu



2



3



1



55,8



54,8



56,3



2



52,8



57,8



58,8



3



58,3



58,8



58,3



HRATB = 57,18

Độ cứng của mẫu sau khi tơi và làm nguội ngồi khơng khí (HRA)

Lần



1



2



1



56,8



60,3



57,3



2



58,8



62,3



60,8



3



57,3



60,8



60,3



Mẫu



3



HRATB = 59,41

Độ cứng của mẫu sau khi tôi và làm nguội trong dầu (HRA)

Lần



1



2



1



70,8



60,3



62,3



2



58,8



62,3



60,8



3



57,3



60,8



60,3



Mẫu



3



HRATB = 61,52

Độ cứng của mẫu sau khi tôi và làm nguội trong nước (HRA)

Lần



1



2



1



78,8



83,8



82,3



2



82,8



83,8



83,8



3



79,8



80,8



81,8



Mẫu



3



HRATB = 81,96

Độ cứng của mẫu sau khi tôi và làm nguội trong nước muối (HRA)



Lần



1



Mẫu



2



3



1



74,8



75,8



74,8



2



84,8



85,3



84,8



3



66,8



66,3



68,3



HRATB = 75,74

Độ cứng của mẫu sau khi ram cao 550 0C (HRA)

Lần



1



2



1



66,3



68,8



66,3



2



66,8



68,8



68,3



3



68,3



68,8



68,3



Mẫu



3



HRATB = 67,64

Độ cứng của mẫu sau ram thấp 250 0C (HRA)

Lần

Mẫu



1



2



3



1



70,8



73,3



73,8



2



79,8



78,8



78,8



3



65,3



68,8



68,3



HRATB = 73,07



5. MỐI QUAN HỆ

a. Mối quan hệ trước và sau khi tôi

Trạng thái

Trước khi tôi



Sau khi tơi



Độ cứng (HRA)

54,58



Cùng lò



57,18



Khơng khí



59,41



Dầu



61,52



Nước



81,96



Nước muối



75,74



b. Mối quan hệ giữa độ cứng và tốc độ nguội



Đồ thị quan hệ tốc độ nguội và độ cứng

90



81.96



Độ cứng(HRA)



80



75.74



70

61.52

60



57.18



50

40

30

20

10

0

30



150



600



1100



Tốc độ nguội (oC/s)



 Nhận xét: Cùng một nhiệt độ tôi và thời gian giữ nhiệt như nhau nhưng ở các

môi trường làm nguội khác nhau ta thấy độ cứng của mẫu thép C45 đo được

cũng khác nhau rất rõ ràng thể hiện qua bi ểu đồ mối quan hệ gi ữa độ cứng và

tốc độ nung của chi tiết



 Độ cứng của mẫu làm nguội trong môi trường nước cao nhất rồi lần lượt đến

các mơi trường muối, sau đó mới đến mơi trường dầu và mơi trường khơng khí.

 Qua quan sát thí nghiệm thì mơi trường làm nguội là muối và hóa chất thì chi

tiết lại dễ bị oxy hóa, mơi trường làm nguội trong dầu và khơng khí thì chi ti ết

lại không đảm bảo độ cứng yêu cầu của chi tiết khi làm việc hay nói cách khác

là độ cứng của chi tiết sau khi tơi còn nhỏ hơn độ cứng của chi ti ết lúc ban đ ầu.

 Từ biểu đồ trên có thể khẳng định được mơi trường tôi của thép C45 trong

ngành công nghiệp đối với các chi tiết cồng kềnh, đơn giản ta nên ch ọn mơi

trường tơi là mơi trường nước. Vì đây là mơi trường rất dễ sử dụng, khơng đòi

hỏi nhân cơng cần có tay nghề cao, hơn nữa lại khơng gây ra độc hại đối v ới

sức khỏe của người lao động, giá thành sản phẩm sau gia công rẻ. Đây là yếu tố

đặc biệt khi chọn môi trường làm nguội đối với mỗi một chi tiết

c. Đồ thị mối quan hệ độ cứng sau khi ram



Đô cứng sau khi ram

74

73.07

73

72



Độ cứng (HRA)



71

70

69

67.64



68

67

66

65

64

Ram thấp



Ram cao



Phương pháp ram



Nhận xét:

 Ram giúp cải thiện độ cứng của vật mẫu

 Ram cao có độ cứng thấp hơn ram thấp, tuy nhiên ram cao tạo được độ dẻo dai

cho vật liệu, phù hợp cho việc thiết kế các chi tiết yêu cầu độ bền mỏi cao.

6. NHẬN XÉT – RÚT RA KẾT LUẬN

Tôi:

- Với cùng nhiệt độ nung 850oC và giữ nhiệt trong 20’, khi làm nguội ở các

mơi trường khác nhau thì độ cứng của mẫu khác nhau, cụ thể:

- Đối với làm nguội trong mơi trường cùng lò, độ cứng của vật mẫu tăng

nhẹ (từ 54,58 tăng lên 57,18).

- Đối với làm nguội trong mơi trường khơng khí, độ cứng của mẫu thay đổi

đáng kể (từ 54,58 xuống 59,41)

- Đối với các môi trường còn lại, độ cứng của mẫu tăng theo thứ tự tăng dần

là: dầu, nước và nước muối.



- Khi làm nguội trong môi trường nước và nước muối, độ cứng của hai mẫu

này khá cao (75,74 và 81,96). Do đó trong thực tế, người ta dung phương

pháp làm nguội trong nước để thu được tổ chức cần thiết thay vì làm nguội

trong nước muối, mặc dù làm nguội trong nước muối có tốc độ làm nguội

nhanh, gần gấp đơi tốc độ làm nguội trong nước.

- Trong quá trình làm nguội nhanh (trong nước, nước muối) với tốc độ cao

hơn tốc độ tới hạn vth : austenit sẽ chuyển biến thành mactenxit.

- Trong quá trình làm nguội vừa ( trong dầu khoáng) với tốc độ nguội

khoảng 150°C/s. Pha austenit sẽ chuyển biến thành banit.

- Trong quá trình làm nguội đủ chậm (cùng lò, khơng khí), austenit sẽ

chuyển biến lại thành peclit.

Ram:

-



Q trình ram giúp tăng mạnh độ cứng của vật liệu

Ram thấp làm cho vật liệu có độ cứng cao hơn, tuy nhiên tính chịu mỏi chưa cao, thích hợp

với những chi tiết có độ cứng cao, ít chịu lực gây mỏi.

Ram cao tuy làm vật liệu có độ cứng chưa cao, bù lại là khả năng chịu mỏi, tăng sự dẻo dai

cho vật liệu, thích hợp với các chi tiết động trong máy.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC SỐ LIỆU ĐO ĐƯỢC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×