Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mẫu là thép trước cùng tích với tỉ lệ cacbon vào khoảng 0.6%

Mẫu là thép trước cùng tích với tỉ lệ cacbon vào khoảng 0.6%

Tải bản đầy đủ - 0trang

phần tối là 1/8, với 0.4% C thì tỷ lệ phần sáng là 1/2 và với 0.6% C là 3/4, cuối cùng với

0.8% là tối hoàn toàn



TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



KHOA CƠ KHÍ

BỘ MƠN THIẾT BỊ & CNVL CƠ KHÍ



BÀI BÁO CÁO

TÔI VÀ RAM THÉP



SVTH



: NGUYỄN ĐỨC HUY



MSSV



: 1711509



GV LÝ THUYẾT



: NGUYỄN THANH HẢI



NHÓM HỌC LÝ THUYẾT



: L02-A



NGÀY THỰC HÀNH

NHÓM THỰC HÀNH



: Sáng-19/4/2019

: Nhóm 1



TP. HCM, THÁNG 04 NĂM 2019



BÀI 3. TƠI VÀ RAM THÉP

1. MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM

- Nắm được q trình tơi thép: cách chọn nhiệt độ tơi, thời gian nung và môi

trường làm nguội.

- Xác định được mối quan hệ của tốc độ làm nguội tức môi trường làm nguội

đến độ cứng của thép.

- Biết cách thực hiện nguyên công ram, chọn chế độ ram thép cacbon (nhiệt

độ và thời gian).

- Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ ram đến độ cứng.

2. TĨM TẮT LÝ THUYẾT

a. Tơi

- Là nguyên công nhiệt luyện rất thông dụng gồm nung nóng thép lên nhiệt

độ xác định, giữ ở nhiệt độ đó một thời gian cần thiết và làm nguội nhanh

trong mơi trường thích hợp. Mục đích của tơi nhằm nhận được độ cứng

và độ chịu mài mòn cao của thép.

- Tổ chức nhận được sau khi tôi là mactenxit. Kết quả sau khi tôi phụ thuộc

vào nhiều yếu tố, sau đây ta xét mấy yếu tố cơ bản:

Cách chọn nhiệt độ tơi

- Nhiệt độ tơi có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính của thép sau khi tơi. Đối

với thép cacbon, có thể dựa vào giản đồ trạng thái sắt cacbon để chọn

nhiệt độ tơi. Đối với thép cùng tích và thước cùng tích (%C≤ 0.8%)

- Ta chọn nhiệt độ tơi cao hơn AC3, tức nung nóng thép đến trạng thái

hồn tồn ơstenit. Cách này gọi là tơi hồn tồn.

- T°tôi= AC3 + (30 - 50) °C

- Trong khoảng 0,1-0,8%C điểm AC3 của thép giảm xuống. Ta có thể xác

định trực tiếp điểm AC3 của thép căn cứ vào giản đồ trạng thái sắt cacbon

hoặc tra cứu trong các sổ tay nhiệt luyện.

- Như ta đã biết, nhiệt độ tôi càng cao, thì hạt ơstenit nhận được khi nung

càng thơ và sau khi tôi, ta nhận được các kim mactenxit thơ, dài, vì vậy,

ta khơng nên nung cao q AC3.

-



-



Còn nếu nung thấp hơn AC3, ta sẽ có tổ chức α + γ, khi làm nguội, chỉ có

γ→M, còn ferit vẫn giữ nguyên, và như vậy, ta không thể nhận được độ

cứng cao.

Đối với thép sau cùng tích (%C > 0,8%), nhiệt độ tôi cao hơn AC1, nhưng

thấp hơn ACcm, tức nung lên trạng thái khơng hồn tồn ơstenit. Tổ chức

nung để tôi là γ + XeII. Đây là phương pháp tơi khơng hồn tồn. Nhiệt

độ tơi được chọn:

t°ơi = AC1+ ( 30 + 50) °C.

Như vậy, tất cả các thép sau cùng tích đều có nhiệt độ tơi giống nhau,

khoảng 760 ÷780°C, khơng phụ thuộc vào thành phần cacbon. Sở dĩ ta

khơng nung lên cao q Acm vì cacbon hòa tan nhiều, nhiệt độ tơi cao,



sau khi tơi, nhận được nhiều austenit dư, kim mactenxit lớn, ứng suất

nhiệt cao. Trong khi đó, nếu chỉ nung lên trạng thái γ + XeII, ta không cần

nhiều nhiệt, sau khi làm nguội, vẫn được tổ chức là mactenxit + XeII, tận

dụng được độ cứng của XeII, chi tiết ít bị ứng suất nhiệt làm cong vênh,

oxy hóa bề mặt.

Thời gian nung nóng

- Bao gồm thời gian nung đến nhiệt độ tôi và thời gian giữ để hoàn tất các

chuyển biến và đồng đều nhiệt dộ trên toàn bộ chi tiết. Thời gian nung có

thể chọn theo các định mức kinh nghiệm tra trong các sổ tay nhiệt luyện,

với các hệ số hiệu chỉnh về hình dáng chi tiết, cách sắp xếp và mơi trường

nung. Cũng có thể tính thời gian nung theo các công chức về truyền nhiệt.

Chọn môi trường tôi

-



Phải bảo đảm nhận được mactenxit sau khi tôi, nghĩa là khả năng làm

nguội của môi trường phải bằng hoặc lớn hơn tốc độ nguội tới hạn.

- Nếu tốc độ nguội nhỏ hơn tốc độ nguội tới hạn, một phần ôstenit sẽ bị

phân hủy thành các tổ chức khác, độ cứng sau khi tơi bị giảm. Mỗi số

hiệu thép có tốc độ nguội tới hạn khác nhau, và nó cũng đòi hỏi mội

trường tôi khác nhau. Tốc độ nguội tới hạn của thép có thể tìm trong các

giản đồ chữ “C” của chúng. Các môi trường tôi thường dùng là nước,

dung dịch muối, xút, dầu khoáng và polymer.

b. Ram

- Là phương pháp nhiệt luyện nung nóng thép đã tơi có tổ chức mactenxit

q bão hòa và ơstenit dư chuyển thành các tổ chức ổn định hơn phù hợp

với yêu cầu đặt ra.

-



Ram còn làm giảm hoặc khử hồn tồn ứng suất, cũng như tăng độ dẻo

dai cho chi tiết sau tôi.

- Khi ram thép cabon, xảy ra sự chuyển biến của mactenxit tơi thành

mactenxit ram, nghĩa là cacbon q bão hòa được tiết ra khỏi mạng dưới

dạng cacbit ε, độ chính phương c/a giảm dần và cacbit ε chuyển dần

thành xementit Fe3C, con ôstenit dư lại phân hủy thành mactenxit ram.

- Tùy theo tổ chức nhỏ mịn của xementit và ferit tiết ra khi ram mà ta có

các tổ chức trustit ram hoặc xoobit ram. Các quá trình trên phụ thuộc vào

nhiệt độ và thời gian ram. Phụ thuộc vào nhiệt độ ram, người ta chia làm

3 loại ram:

Ram thấp (150÷ 200°C)

- Tổ chức nhận được là mactenxit ram, độ cứng hầu như khơng thay đổi,

ứng suất giảm chút ít, chi tiết có độ cứng và chịu mòn cao.

Ram trung bình (300÷ 200°C )

- Tổ chức nhận được là trustit ram. Độ cứng còn khá cao (40 - 45HRC),

ứng suất giảm mạnh, độ dẻo dai tăng, giới hạn đàn hồi đạt giá trị lớn nhất.

Ram cao (500÷ ��0°C )



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mẫu là thép trước cùng tích với tỉ lệ cacbon vào khoảng 0.6%

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×