Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 15: Ảnh hưởng của hàm lượng nano đến hiệu quả xử lý chì

Bảng 15: Ảnh hưởng của hàm lượng nano đến hiệu quả xử lý chì

Tải bản đầy đủ - 0trang

Biểu đồ 8: Ảnh hưởng của hàm lượng nano đến hiệu quả xử lý chì

0,025g sắt nano xử lý gần như hoàn toàn khi nồng độ Pb ban đầu là 100mg/l, ở các

hàm lượng khác của sắt cũng vậy. Chứng tỏ chỉ cần 0,025g sắt nano là đủ để xử lý

mẫu nước có nồng độ Pb là 100mg.

Nano lưỡng kim hiệu quả xử lý kém hơn sắt nano; hàm lượng nano là 0,025g, hiệu

suất đạt 58,89%; hiệu suất tăng lên 81,26% khi hàm lượng là 0,1g.

Tóm lại:

Với sắt nano: xử lý ở pH dung dịch thích hợp nhất là 2, trong thời gian phản ứng

1 giờ, nồng độ Pb ban đầu 100mg/l và hàm lượng nano là 0,025g.

Với nano lưỡng kim: pH dung dịch thích hợp nhất là 2, trong thời gian 4 giờ,

nồng độ Pb ban đầu 50mg/l và hàm lượng nano là 0,1g.

3.3. Hiện trạng ô nhiễm nước tại khu công nghiệp Phố Nối A của tỉnh Hưng Yên



Khác với mẫu nước tự tạo, mẫu nước thực tế là mẫu nước có sự đa dạng của nhiều

kim loại khác nhau. Mẫu nước được đưa đi phân tích hàm lượng các kim loại nặng

bằng máy SMEWW 3125:2005 tại Viện Công nghệ Môi trường, Viện Khoa học và

Công nghệ Việt Nam với các chỉ tiêu và kết quả như sau:

Bảng 16. Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Phố Nối

A (mẫu nước trước khi đưa và vào xử lý)

STT



Chỉ tiêu phân

tích



Kết quả (mg/l)



QCVN 40:2011/BTNMT

Cột A



Cột B



1



Cd



0,26



0,05



0,1



2



Cr (IV)



0,14



0,05



0,1



3



Cu



2,314



2



2



4



Fe



4,44



1



5



5



Ni



0,35



0,2



0,5



3.4.



6



Mn



0,552



0,5



1



7



Pb



0,43



0,1



0,5



8



Zn



0,148



3



3



Đánh giá hiệu quả xử lý nước ô nhiễm Cr và Pb của vật liệu sắt nano và

nano lưỡng kim.

Sau khi thực nghiệm với mẫu nước tự tạo hàm lượng hai kim loại Cr và Pb,



chúng tơi đã tiến hành thí nghiệm trong xử lý đối với mẫu nước thải thực tế của Khu

công nghiệp Phố Nối A nhằm đánh giá hiệu suất xử lý của vật liệu nano.

3.4.1. Thử nghiệm trong xử lý Cr

Với nồng độ Cr trong mẫu nước thải là 0,14mg/l nên bổ xung Cr vào mẫu để được

dung dịch có nồng độ Cr ban đầu là 10mg/l, thêm 0,025g sắt nano, thời gian xử lý là

4h. Kết quả thể hiện như sau

Với sắt nano

Thời

Lượng

sắt

nano cho vào pH dung dịch phản

(phút)

(g)

0,1



6



240



gian Nồng

độ Nồng độ Crôm(VI)

Hiệu suất

ứng Crôm(VI) ban sau phản ứng (mg/l)

xử lý (%)

đầu (mg/l)

10



0,02



99,8



Với nano lưỡng kim

Lượng sắt

nano pH dung dịch

cho vào

(g)

0,1



6



Thời

phản

(phút)

240



gian

Nồng

độ Nồng độ Crôm(VI)

ứng

Hiệu suất

Crôm(VI) ban sau phản ứng (mg/l)

xử lý (%)

đầu (mg/l)

10



0,05



Do hiệu suất xử lý của nano lưỡng kim thấp hơn nên tăng hàm lượng nano

lưỡng kim gấp đôi so với sắt nano. Kết quả hiệu suất xử lý Cr đạt trên 99%, nồng độ

Cr sau xử lý là 0.02mg/l và 0,05mg/l; đạt QCVN 40:2011/BTNMT ở cả cột A và cột

B. Mức hiệu suất này thấp hơn so với thử nghiệm đối với mẫu nước tự tạo (ở cùng

điều



99,5



kiện như nhau). Điều này giải thích bằng việc đã điều chỉnh thời gian, pH dung dịch

và hàm lượng nano cho vào xử lý hoàn toàn phù hợp. Nồng độ Cr sau xử lý đạt

QCVN

cho phép nên hoàn toàn phù hợp khi xử lý kim loại này trong nước thải khu công

nghiệp Phố Nối A.



3.4.2. Thử nghiệm trong xử lý chì

Với nồng độ chì trong mẫu nước thải là 0,43mg/l nên bổ xung chì vào mẫu để

được dung dịch có nồng độ chì ban đầu là 50mg/l, thêm 0,025g sắt nano, thời gian

xử lý là 1h. Kết quả thể hiện như sau:

Với sắt nano:

Bảng:Xử lý Chì trong mẫu thực tế bằng sắt nano

Lượng

sắt nano pH dung dịch

cho vào

(g)

0,025



gian Nồng độ chì

ứng ban đầu (mg/l)



Thời

phản

(phút)



2



60



Nồng độ chì sau

phản ứng (mg/l)



50



0,03



Hiệu suất

xử

lý (%)

99,94



Với nano lưỡng kim

Bảng:Xử lý Chì trong mẫu thực tế bằng nano lưỡng kim

Lượng

nano

lưỡng

kim cho

vào (g)

0,025



pH dung dịch



2



Thời

phản

(phút)



gian Nồng độ chì

ứng ban đầu (mg/l)

60



50



Nồng độ chì sau

phản ứng (mg/l)

0,15



Hiệu suất xử

lý (%)

99,7



Do hiệu suất xử lý của nano lưỡng kim thấp hơn nên tăng hàm lượng nano

lưỡng kim gấ đôi so với sắt nano. Kết quả hiệu suất xử lý Pb đạt trên 99%, nồng độ

Pb sau xử lý là 0.03mg/l và 0,15mg/l; đạt QCVN 40:2011/BTNMT ở cả cột A và cột

B. Mức hiệu suất này thấp hơn so với thử nghiệm đối với mẫu nước tự tạo (ở cùng

điều kiện như nhau). Điều này giải thích bằng việc đã điều chỉnh thời gian, pH dung

dịch và hàm lượng nano cho vào xử lý hoàn toàn phù hợp. Nồng độ Pb sau xử lý đạt

QCVN

cho phép nên hoàn toàn phù hợp khi xử lý kim loại này trong nước thải khu công

nghiệp Phố Nối A.



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Đã tổng hợp được vật liệu sắt nano với pic đặc trưng của Fe0 xuất hiện trong

khoảng





và 44,72° với cường độ



lớn. Các phân tử nano sắt đã điều chế



có kích



thước phân tử từ 60 100nm và ít bị oxy hóa.

Tổng hợp được vật liệu nano lưỡng kim với pic đặc trưng xuất hiện trong khoảng

2θ của Fe0 44,72° và của Cu0 ở 43,16°với cường độ lớn, không xuất hiện các pic phụ

khác. Mẫu nano lưỡng kim này không bị oxy hóa bởi được bao một lớp Cu0 ở



bên



ngồi Fe0. Kích thước của hạt nano lưỡng kim thu được cũng gần tương đương với

mẫu sắt nano đã điều chế, kích thước hạt nano lưỡng kim trong khoảng từ 60 80nm.

Sắt nano và nano lưỡng kim xử lý nước ô nhiễm Cr(VI) ở pH dung dịch thích

hợp là 6 (hiệu suất đạt 71,25% với sắt nano và 15,87% với nano lưỡng kim), trong

thời gian phản ứng 4 giờ (hiệu suất 82,23% và 20,36%), nồng độ Cr(VI) ban đầu là



10mg/l



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 15: Ảnh hưởng của hàm lượng nano đến hiệu quả xử lý chì

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×