Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Không sử dụng chất phân tán

Không sử dụng chất phân tán

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 13.Ảnh SEM lớp ở dưới, khơng sử dụng chất phân tán.

Theo kết quả trên ta thấy hạt có hình cầu hoặc hình dẹt và kích thước khoảng

từ 50200nm. Tuy nhiên giữa các hạt khơng có sự phân biệt rõ ràng và kích thước phân

bố khơng đều.

Lớp ở trên nếu quan sắt bằng mắt thường thấy có màu xanh đen,so với lớp ở

dưới thì kích thước hạt có vẻ mịn hơn. Khi chúng tơi chụp SEM mẫu này thì thu

được kết quả:



Hình 14.Ảnh SEM lớp ở trên, khơng sử dụng chất phân tán.

Qua những kết quả trên chúng tôi thấy rằng cần phải có thêm chất phân tán

trong q trình điều chế để các hạt có sự tách biệt nhau, làm tăng kích thước bề mặt.

3.1.1.3.



Ảnh chụp TEM của sắt nano



Qua hình ta thấy: kích thước hạt trong khoảng từ 60100nm, sau khi đã cho chất

phân tán vào thì giữa các hạt đã có sự phân biệt rõ ràng và khơng có sự kết búi lại

với nhau. Kết quả này cho thấy vai trò to lớn của chất phân tán, nó giúp hạt có kích

thước nhỏ hơn đồng thời tránh quá trình kết búi lại với nhau tạo nên những hạt riêng

biệt làm cho diện tích bề mặt càng lớn.



Hình 15: Mẫu sắt nano điều chế



Hình 16. Ảnh TEM phân tử sắt nano điều chế bởi một số nhà khoa học

khác

Trong đó:

(a): Điều chế bởi YangHsin Shih, ChungYu Hsu, YuhFan Su [55]



(b): Điều chế bởi Yunfei Xi, Megharaj Mallavarapu, Ravendra Naidu [58]

So với kích thước các hạt nano sắt thu được từ nghiên cứu của Zhang và Liên

là 10 – 100nm, của YangHsin Shih, ChungYu Hsu, YuhFan Su [55] là 5080nm thì kích

thước của hạt nano thu được là khơng q lớn. Kích thước của hạt càng nhỏ thì khả

năng phản ứng của hạt nano càng cao do tăng diện tích bề mặt riêng phản ứng. So

sánh ảnh chụp TEM kích thước hạt nano đã điều chế so với một số nhà khoa học

khác là cũng khá tương đồng. Các hạt nano sắt cũng có xu hướng tạo thành đám

3.1.2. Nano lưỡng kim

Ảnh nhiễu xạ tia X cho biết thành phần chính của mẫu nano lưỡng kim, pic

đặc trưng của Fe0 xuất hiện trong khoảng 2θ và 44,72°(tương ứng với vạch màu xanh)

với cường độ lớn và Cu0 ở 43,16°(tương ứng với vạch màu đỏ) với cường độ lớn.

Trong khoảng 2θ từ 20 70° không xuất hiện các pic phụ khác. Trong hình cũng

khơng thấy xuất hiện đỉnh FeO hay đỉnh Fe(OH)3 hay CuO hoặc Cu2O. Điều đó cho

thấy được mẫu nano lưỡng kim này khơng bị oxy hóa bởi được bao một lớp Cu0 ở

bên ngoài Fe0. Mẫu nano lưỡng kim được phơi khơ và bảo quản trong bình hút ẩm.

3.1.2.1. Phổ nhiễu xạ tia X của nano lưỡng kim

Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Mau Cu-Fe

800



d=2.086



500



d=1.812



Lin (Cps)



600



d=2.027



700



400



300



200



100



0

20



30



40



50



60



2-Theta - Scale

File: Quynh MT mau 1.raw - Type: Locked Coupled - Start: 20.000 ° - End: 70.010 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 1 s - 2-Theta: 20.000 ° - Theta: 10.000 ° - Chi: 0.00 00004-0836 (*) - Copper, syn - Cu - Y: 99.54 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Cubic - a 3.61500 - b 3.61500 - c 3.61500 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Face-centered - Fm-3m (225) - 4 - 47.241

03-065-4899 (C) - Iron - alpha-Fe - Y: 96.88 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Cubic - a 2.86700 - b 2.86700 - c 2.86700 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Body-centered - Im-3m (229) - 2 - 23.5659



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Không sử dụng chất phân tán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×