Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mẫu nước ô nhiễm chứa Cr và Pb với các nồng độ khác nhau được pha chế trong

phòng thí nghiệm.

Mẫu nước ô nhiễm trước và sau khi xử lý tại khu công nghiệp Phố Nối A.

Nội dung nghiên cứu



2.2.



Điều chế vật liệu sắt nano, nano lưỡng kim và phân tích các đặc điểm của vật

liệu điều chế được.

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước ô nhiễm Cr và Pb.

Hiện trạng ô nhiễm nước tại khu công nghiệp Phố Nối A của tỉnh Hưng Yên:

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm bằng cách lấy mẫu nước trước khi xử lý của khu

công nghiệp, tiến hàng phân tích và so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

nước thải QCVN 40:2011/BTNMT.

Đánh giá hiệu quả xử lý nước ô nhiễm Cr và Pb của vật liệu sắt nano và nano

lưỡng kim.

2.3.



Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Hóa chất và thiết bị



2.3.1.1.



Hoá chất



Muối sắt (II): FeSO4.7H2O;

Borohidrit NaBH4;

Tinh thể PAA;

Cồn 95%;

Muối CuSO4.5H2O;

Muối K2Cr2O7;

Muối Pb(CH3COO)2.



2.3.1.2.



Thiết bị sử dụng



Máy rung siêu âm;

Máy khuấy từ;

Máy đo pH;

Máy lắc;

Máy ly tâm;

Máy chụp X – ray;

Kính hiển vi điện tử quét (SEM);

Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM).

2.3.2.



Phương pháp xác định nước ô nhiễm Cr và Pb



Mẫu nước ô nhiễm Cr và Pb được pha chế trong phòng thí nghiệm với nồng độ

thích hợp.

Mẫu nước ô nhiễm thực tế tại khu công nghiệp được phân tích bằng máy ACP

MS tại phòng Phân tích chất lượng môi trường, Viện Công nghệ Môi trường,

Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

2.3.3.



2.3.3.1.



Chuẩn bị vật liệu sắt nano, nano lưỡng kim



Điều chế sắt nano



Theo những nghiên cứu trước, có rất nhiều tác giả dùng phương pháp khử bằng

NaBH4. Tuy nhiên, ở những phương pháp này hạt sắt nano sau khi điều chế được bảo

quản trong mơi trường khí trơ như Argon hay khí N2 rất phức tạp và tốn kém. Chính

vì vậy chúng tơi đã thử nghiệm áp dụng phương pháp khử của Choi, Hee chul trong việc

điều chế ra sắt nano bằng phương pháp khử FeSO4.7H2O bởi NaBH4 và có thể bảo

quản trong điều kiện bình thường. Phản ứng hóa học xảy ra như sau:



Fe2+ + BH4 + 3H2O Fe0 + H2BO3 + 4H+ + 2H2

Quy trình tổng hợp như sau:

Hòa tan 4g FeSO4 trong 50ml nước bằng cách khuấy trong 510 phút tại 200

vòng/phút  dung dịch A.

0,4g NaBH4 đã được hòa tan bằng 10ml nước cất, thêm vào đó một lượng dung

dịch PAA 0,01% dung dịch B.

Nhỏ từ từ dung dịch B vào dung dịch A với tốc độ 37ml/phút.

Sau khi NaBH4 phản ứng xong, cốc được đặt trên thanh nam châm để tách biệt các

hạt nano vừa được tổng hợp.

Rửa các hạt kết tủa bằng cồn 95% ba lần.

Sản phẩm được đem đi ly tâm và được tách ra phơi trong bình hút ẩm.

2.3.3.2.



Điều chế nano lưỡng kim (Fe Cu)



Sau khi điều chế xong sắt nano, tiếp tục điều chế nano lưỡng kim bằng cách:

Rửa các hạt sắt nano bằng nước cất ba lần, thêm một lượng dung dịch PAA

0,01% và định mức đến 50ml  dung dịch C.

0,5g CuSO4.5H2O được hòa tan bằng 10ml nước cất  dung dịch D.

Nhỏ từ từ dung dịch D vào dung dịch C với tốc độ 37ml/phút.

Sau khi phản ứng xong, cốc được đặt trên thanh nam châm để tách biệt các hạt

nano lưỡng kim (Fe – Cu) vừa được tổng hợp.

Sản phẩm được đem ly tâm và được tách ra phơi trong bình hút ẩm.

2.3.4.



Phân tích các đặc tính của vật liệu



Tiến hành phân tích các đặc tính của vật liệu bằng:



Chụp nhiễu xạ tia X để biết thành phần của sắt nano và nano lưỡng kim tại khoa

Vật lý – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN.

Phân tích

bề



mặt vật liệu bằng kính hiển vi điện tử



qt (SEM) tại phòng thí



nghiệm của Viện Khoa học vật liệu, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Xác định kích thước, hình dạng vật liệu bằng kính hiển vi điện tử



truyền qua



(TEM) tại Viện Vệ sinh Dịch Tễ Trung Ương.

Tiến hành

sử



dụng phương pháp phổ



hấp thụ



nguyên tử (AAS) xác định hàm



lượng kim loại Cr và Pb trong mẫu nước xử lý.



2.3.5.



Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử



lý nước ô



nhiễm Cr và Pb bằng sắt nano, nano lưỡng kim (với mẫu nước tự tạo trong

phòng thí nghiệm)

2.3.5.1.



Đối với Cr(VI)



Dung dịch Cr6+ với các nồng độ khác nhau được pha từ muối K2Cr2O7

Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý nước ô nhiễm

Cr(VI) bằng sắt nano và nano lưỡng kim.

Chuẩn bị dung dịch Cr6+ nồng độ 30mg/l. Điều chỉnh pH ban đầu của các dung dịch

trong ống nghiệm đến 2, 4, 6, 8 bằng dung dịch HNO3 0,01M và NaOH 0,01M

Hút lấy 10 ml dung dịch có các giá trị pH khác nhau vào 4 ống nghiệm, sau đó thêm

vào

mỗi



ống nghiệm 0,025g sắt nano lắc đều bằng máy lắc với tốc độ



vòng/phút trong vòng 10 phút. Kết thúc phản

6+



lượng Cr còn lại trong dung dịch.

Làm tương tự đối với nano lưỡng kim.



200



ứng, ly tâm mẫu và xác định hàm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×