Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Cách dùng cấu trúc suggest

II. Cách dùng cấu trúc suggest

Tải bản đầy đủ - 0trang

suggest that S V thường có subjunctive verb theo sau trong North American

English, nhưng trong UK English, thường có "should" theo sau suggest that S

should V:

Ví dụ:

I suggested that John exercise more.

The teacher suggested that Mary study the lesson again."

Không có "s" ơ các từ "exercise" or "study" vì đó là đ ơng t ừ subjunctive,

tuy nhiên North Americans có thể nói "I suggested that John exercises (or

exercised) more", nhưng cách viết này không chuân và nên tránh dùng

trong văn viết.

I suggested that John should exercise more." (Anh thường dùng should sau

suggested that)

Khi dùng present progressive với "suggest" ("I am suggesting that...) (tơi

đang định đề nghị...), cho thấy ngươi nói muốn đề nghị điều gì đó ho ăc

định giải thích tại sao mình khun vây.

Ví dụ:

I'm suggesting that we do something to stop this disagreement, but I don't yet

have a clear solution.

(Tơi đang định đề nghị làm chun gì đó để dẹp bỏ sự bất đồng này, nhưng tôi

chưa nghĩ ra cách giải quyết nào hồn hảo)

Trong văn nói, ngươi ta thương sử dụng cấu trúc suggest that như sau

I suggested that he should buy a new house.

I suggested that he bought a new house.

I suggested that he buy a new house.

I suggested his buying a new house.

I suggested your going to the cinema.

I suggest you go to the cinema.

I suggest your going to the cinema.

I suggest going to the cinema.

3. Cấu trúc suggest dùng để đề cử, tiến cử (môt ngươi) phù hợp với môt

chưc vụ hoăc gợi ý (mơt vât) có thể dùng cho mục đích nào đó.

Ví dụ:

We suggested him for for the post of Minister of the Interior.

(Chúng tôi đã đề cử ông giữ chức vuu Bộ trưởng Nội vụ)

4. (Món đơ, sư viêc) nhăc nhơ cân xem xet, cân làm đi ều gì đó.

Ví dụ:

The glove suggests that she was at the scene of the crime.

(Chiếc găng tay cho thấy cơ ấy đã có măt tại hiên trường vụ án.)



5. Gợi ý gián tiếp, nói bóng gió; khơng nói thăng, nói ro

Ví dụ: I didn't tell him to leave, I only suggested it.

(Tơi đâu có biểu anh ta đi đâu, tôi chỉ gợi ý thôi mà).

b. Bài tập về cấu trúc ‘’ Suggest ‘’.

Sử dụng lý thuyết cấu trúc suggest trên để hoàn thành các câu dưới đây.

1. My teacher suggested I _____ harder to pass the exam.

A. studies

B. study

C. studying

2. The professor suggested he _____ the research before March.

A.



summit



B.



summiting

summits



C.



3. Her leader suggested _____ on time.

A. being

B.



be



is

4. Linh suggests they _____ a meeting every week.

A. should have

B. have

C. Both are correct

5. The coacher suggested that they _____ a Facebook group.

C.



A.



have



has

C. having

6. Her parents suggest she _____ married as soon as possible.

A. get

B. gets

C. got

7. We have suggested _____ to London for this winter vacation.

A. going

B.



go

C. should go

8. My older brother suggests that I _____ tennis to have good health.

B.



A.



(should) play



B.



playing



C.



plays



9. We suggest _____ a postcard to our grandmother.

A. send

B. sending

C. sent

10. I suggested that we _____ Peter to the party.

A. should invite

B. invite

C. Both are correct

11. It’s so cold outside. We suggest _____ the window.

A. should close

B. close

C. closing

12. My mom suggests that I _____ for some part-time jobs to earn more money.

A. look

B. looking

C. looks

13. Henry has suggested _____ to the park for a walk.

A.



went



B.



goes



going

14. The government suggests _____ by bus to reduce the environmental

pollution.

A. travel

B. travelling

C. travelled

15. My roommate suggested that we _____ more vegetables and fruit.

C.



A.

B.

C.



should eat

eating

ate

CHƯƠNG VI: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ



BÀI 21: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Mệnh đề quan hệ là gì ?

Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu

trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng

trước nó.

• Xét ví dụ sau:

The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend.

• Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause,

nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh

đề này ra chúng ta vẫn có một câu hồn chỉnh:

The woman is my girlfriend.

b. Các dạng mệnh đề quan hệ ?

A. Relative Pronouns - Đại từ quan hê

a.



Đại từ quan hệ



Cách sử dụng



Who



Làm chủ ngữ, đại diện ngôi n



Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đ

which



Bổ sung cho cả câu đứng trướ

whose



Chỉ sở hữu cho người và vật



whom



Đại diện cho tân ngữ chỉ ngư



That



Đại diện cho chủ ngữ chỉ ngư



Mệnh đề quan hệ - Relative Clauses

Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh (mệnh đề tính từ) bắt đầu bằng các đại từ quan

hệ: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ: why, where,

when. Mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

I. Các đại từ quan hệ:

1. WHO:

- làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ người

• ….. N (person) + WHO + V + O

2. WHOM:

- làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ người

• …..N (person) + WHOM + S + V

3. WHICH:

- làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ vật

• ….N (thing) + WHICH + V + O

• ….N (thing) + WHICH + S + V

4. THAT:

- có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ

xác định

* Các trường hợp thường dùng “that”:

- khi đi sau các hình thức so sánh nhất

- khi đi sau các từ: only, the first, the last

- khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one,

nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all,

some, any, little, none.

Ex: He was the most interesting person that I have ever met.

It was the first time that I heard of it.

These books are all that my sister left me.

She talked about the people and places that she had visited.

* Các trường hợp không dùng that:



- trong mệnh đề quan hệ không xác định

- sau giới từ

5. WHOSE: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho

các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

II. Các trạng từ quan hệ

1. WHY: mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the

reason, for that reason.

…..N (reason) + WHY + S + V …

Ex: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

• → I don’t know the reason why you didn’t go to school.

2. WHERE: thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there

….N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel.

• → The hotel where we stayed wasn’t very clean.

• → The hotel at which we stayed wasn’t very clean.

3. WHEN: thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then

….N (time) + WHEN + S + V …

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.

• → Do you still remember the day when we first met?

• → Do you still remember the day on which we first met?

I don’t know the time. She will come back then. → I don’t know the time when

she will come back.

c. Các loại mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses): là mệnh đề được dùng

để xác định danh từ đứng trước nó. Mệnh đề xác định là mệnh đề cần thiết cho ý

nghĩa của câu, khơng có nó câu sẽ khơng đủ nghĩa. Nó được sử dụng khi danh

từ là danh từ không xác định và khơng dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh

đề chính.

Mệnh đề quan hệ khơng hạn định (Non-defining relative clauses): là mệnh

đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác

định. Mệnh đề không xác định là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu,

khơng có nó câu vẫn đủ nghĩa. Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Cách dùng cấu trúc suggest

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×