Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Một số công cụ chính sách chủ yếu về TDBV theo bản hướng dẫn của Liên hiệp quốc về bảo vệ người tiêu dùng

Bảng 2.3: Một số công cụ chính sách chủ yếu về TDBV theo bản hướng dẫn của Liên hiệp quốc về bảo vệ người tiêu dùng

Tải bản đầy đủ - 0trang

chính sách thành 3 nhóm chính như sau:



46



- Cơng cụ pháp luật, hành chính: bao gồm các văn bản về luật và văn bản

dưới luật (quy định, nghị định, giấy phép, tiêu chuẩn....)

- Cơng cụ kinh tế: hay còn gọi là công cụ dựa vào thị trường được sử dụng

nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của các cá nhân và tổ chức

kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo

hướng có lợi cho xã hội. Cơng cụ kinh tế bao gồm: thuế, phí, giấy phép, hệ thống

đặt cọc hồn trả, trợ cấp

- Cơng cụ giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi: thông qua việc tun

truyền vận động, cung cấp thơng tin hồn hảo tới người tiêu dùng để họ đi từ

nhận thức đúng đến chủ động trong việc lựa chọn hành vi thúc đẩy tiêu dùng bền

vững.

Nghiên cứu này sẽ sử dụng cách phân loại cơng cụ chính sách thúc đẩy tiêu

dùng bền vững gồm: công cụ kinh tế, công cụ hành chính và cơng cụ truyền thơng,.

trong đó tập trung phân tích chủ yếu vào cơng cụ kinh tế. Bên cạnh đó, các cơng cụ

hành chính và truyền thơng cũng sẽ được đề cập đến bởi sự thành cơng của

một chính sách cần phải có sự kết hợp giữa nhiều cơng cụ.

2.3.2. Tác động của công cụ kinh tế đến tiêu dùng bền vững

Như phần trên đã phân tích, việc quyết định tiêu dùng phụ thuộc vào 3

yếu tố là giá cả tương đối, thu nhập và sở thích. Để thay đổi quyết định tiêu

dùng của người dân thì các cơng cụ chính sách đưa ra cần phải tác động thơng

qua 3 yếu tố này. Hình 2.6 biểu thị kênh tác động của các cơng cụ chính sách tới

tiêu dùng nhằm thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững.

Công cụ kinh tế sẽ điều chỉnh hành vi tiêu dùng thông qua điều tiết giá cả

của hàng hóa và thu nhập của người tiêu dùng. Các công cụ kinh tế như thuế, phí

sẽ đẩy giá cả hàng hóa tăng lên và thuế, phí cũng làm thu nhập tương đối của

người tiêu dùng giảm xuống, từ đó họ sẽ có những lựa chọn cho quyết định mua

sắm sao cho phù hợp với điều kiện của mình. Những quyết định mua sắm của

người tiêu dùng thường dựa vào hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập: i) Hiệu

47



ứng thu nhập: Thuế làm cho thu nhập bị giảm sút – Lượng tiêu thụ hàng hóa

bị áp thuế giảm xuống do dân chúng bị thiệt thòi hơn. ii) Hiệu ứng thay thế:

Người tiêu dùng thay



48



thế hàng hóa có giá rẻ tương đối – Lượng tiêu thụ hàng hóa bị áp thuế giảm

xuống do giá tương đối tăng lên.

Trong bối cảnh cơ chế thị trường, việc sử dụng công cụ kinh tế để thay đổi

hành vi tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả bởi công cụ kinh tế hoạt động theo cơ

chế linh hoạt và mềm dẻo. Cơ chế này dựa trên cơ sở lợi ích và chi phí về mặt

kinh tế thơng qua cơ chế thưởng phạt đối với các hoạt động tiêu dùng bền vững

hay khơng bền vững.

Bên cạnh đó, cơng cụ hành chính/luật pháp có tính tương phản với cơng

cụ kinh tế bởi nó mang tính mệnh lệnh, điều hành và kiểm sốt. Cơng cụ hành

chính sẽ tác động trực tiếp lên hành vi tiêu dùng thơng qua những quy định,

mệnh lệnh có phần áp đặt lên người tiêu dùng.

Công cụ thông tin, truyền thông sẽ tác động đến tiêu dùng dân cư

thông qua việc tuyên truyền, vận động để thay đổi sở thích của người tiêu dùng

dựa vào việc tiếp cận theo các yếu tố về nhân khẩu học, xã hội, tâm lý, văn hóa…

của các đối tượng tiêu dùng.



Tiêu dùng



Thu

nhậ

p



Sở

thí

ch



Giá cả

(tương

đối)

C

Cu

ng

á



Cơng

(sả

c

n

ng

cụ

xu

Cơng

cụ

giáo

ất,

y

cụ

thư hà

dục,

kinh

ế

ơn tế

nh

truyền

gm

Hình 2.6: Khung phân tích cơng cụ chính sách tác động đến utiêu dùng

ại,

chí

thơng

X

nh/

N

t

49

K)

luậ



t

ph



áp



h

â

n



k

Các cơng cụ kinh tế cụ thể hướng tới bảo vệ môi trường trong nghiên

h

cứu này bao gồm: thuế, phí, trợ cấp.



Thuế mơi trường: Là khoản thu của ngân sách nhà nước, nhằm điều tiết

u

các hoạt động có ảnh hưởng tới mơi trường và kiểm sốt ô nhiễm môi trường.

Đánh thuế môi trường là hình thức hạn chế một sản phẩm hay hoạt động khơng có

h

lợi cho môi trường. Mục tiêu của thuế môi trường là tạo nguồn thu

ọ cho ngân sách

nhà nước lấy từ người gây ô nhiễm và gây thiệt hại cho môi trường

c để bù đắp cho

các chi phí xã hội như gây quỹ tài trợ cho các hoạt động để xử ,lý hoặc đền bù ô

nhiễm. Thúc đẩy thay đổi mặt hàng, cách sản xuất, khuyến khích các hoạt động

x các nguyên tắc

tích cực về mơi trường. Thuế mơi trường được tính dựa trên

ã Nhà Nước.

hướng vào mục tiêu phát triển bền vững và chính sách kinh tế của

Phí mơi trường: Là khoản thu của nhà nước nhằm bù đắp một phần chi

h

phí thường xun và khơng thường xun để xây dựng, bảo dưỡng

mơi trường



và tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp

i

thuế. Mục đích của phí mơi trường nhằm ngăn ngừa xả thải ra mơi trường các chất

,

ơ nhiễm có thể xử lý được. Vì vậy, phí mơi trường cần góp phần làm thay đổi

hành vi của người gây ô nhiễm và tăng nguồn thu nhập để chi trả cho những hoạt

v

động cải thiện mơi trường. Phí mơi trường được tính dựa vào lượng chất ô

ă

nhiễm thải ra môi trường, mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm, tổng

n

doanh thu hoặc tổng sản lượng hàng hoá, lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trợ cấp là khoản chi của Nhà nước nhằm hỗ trợ cho các hhoạt động vì mục

đích mơi trường. Mục đích của trợ cấp là thúc đẩy các cá nhân,

ó doanh nghiệp

tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường theo định hướng

a của Nhà nước.

Thông thường trợ cấp chỉ là biện pháp tạm thời, nếu vận dụng, khơng thích hợp

hoặc kéo dài có thể dẫn đến phi hiệu quả kinh tế, vì trợ cấp đi ngược với nguyên

.



tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.



. tiêu dùng. Theo

Hình 2.7 giải thích kênh tác động từ các cơng cụ kinh tế đến

. đánh thuế vào

đó, việc trợ cấp thu nhập sẽ làm tăng tiêu dùng của người dân và

50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Một số công cụ chính sách chủ yếu về TDBV theo bản hướng dẫn của Liên hiệp quốc về bảo vệ người tiêu dùng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×