Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Yếu tố xã hội Độ tuổi:

b. Yếu tố xã hội Độ tuổi:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Như đã nêu ở phần trên, những người nghèo và những người có thu

nhập trung bình thường có xu hướng tiêu dùng cao hơn những người có thu nhập

cao, đặc biệt đối với mức sống còn thấp, người ta phải dành phần lớn thu nhập

của mình cho những nhu yếu phẩm, dịch vụ thiết yếu. Chính vì vậy việc phân phối

thu nhập công



41



bằng hơn dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo, hộ trung bình ngày một giảm đi, theo đó mức

chi tiêu hàng hóa, dịch vụ cơ bản tăng lên, tạo nên một mức tăng trưởng tiêu

dùng so với tiết kiệm.

Trình độ học vấn, nhận thức:

Trình độ học vấn cũng tạo ra các nhu cầu rất khác nhau trong tiêu dùng. Trình

độ học vấn càng cao thì tạo ra một xu hướng tiêu dùng tiên tiến và hiện đại hơn,

có sự lựa chọn nhiều hơn, chú ý nhiều đến tính thẩm mỹ, chất lượng, nhãn hiệu,

bao bì, tính an tồn và các dịch vụ kèm theo của sản phẩm đồng thời các nhu cầu

về hoạt động giải trí, du lịch, sức khỏe và học tập cũng cao hơn.

Thị hiếu, sở thích

Trong kinh tế học hiện đại, giá cả và thu nhập được coi là yếu tố quyết định

chính của nhu cầu tiêu dùng. Tuy nhiên, một yếu tố quyết định cơ bản hơn cả

nhu cầu tiêu dùng là những yếu tố ảnh hưởng đến thị hiếu và sở thích cá nhân.

Thị hiếu và sở thích của một cá nhân thường bị bỏ qua trong xã hội hoặc

được cảm nhận trong bối cảnh các quảng cáo và nhận dạng sản phẩm. Đơn giản,

mong muốn và giá trị cá nhân được phản ánh hoặc định hình bởi các phương

tiện truyền thơng. Tuy nhiên, một sự hiểu biết cơ bản hơn về hành vi của người

tiêu dùng là cần thiết khi thay đổi giá cả và thu nhập xác định thay đổi gia tăng

trong hoạt động mua và phản ánh được thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng.

Cơng nghệ:

Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa cơng nghệ là động lực cho tăng trưởng kinh

tế.Việc thay đổi, hiện đại hóa cơng nghệ sẽ làm thay đổi cả về số lượng, chất lượng

và chủng loại hàng hóa. Ví dụ như trong ngành chế biến thực phẩm, kỹ nghệ làm

đồ hộp và kỹ nghệ đông lạnh hiện đại sẽ làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng của dân cư

đối với thực phẩm. Nhiều công nghệ đã làm thay đổi gần như hoàn toàn cơ cấu

tiêu dùng của dân cư khi nó tạo ra những hàng hóa mới - hoàn hảo như các

dụng cụ điện, điện tử, ô tô,... Công nghệ tạo ra những sản phẩm mới sử dụng ít

tài nguyên, nguyên liệu và thân thiện với môi trường.

Cùng với phát triển kinh tế - xã hội, người dân ngày càng hiểu biết về mọi

mặt, đặc biệt là khoa học kỹ thuật; từ đó tạo nên xu hướng thay đổi sở thích đối

với những hàng hóa tiêu dùng nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho đời sống và hoạt

động của mình; Ví dụ sự hiểu biết về dinh dưỡng, về tác động của các loại thực

42



phẩm đối với sức khỏe sẽ kéo theo sự thay đổi nhu cầu thực phẩm v.v...



43



2.2.3. Các yếu tố thúc đẩy tiêu dùng bền vững

Tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bao gồm yếu tố chủ quan

và yếu tố khách quan. Các yếu tố chủ quan là những yếu tố thuộc về chủ thể người

tiêu dùng như bản thân người tiêu dùng, yếu tố khách quan là những yếu tố bên

ngoài tác động lên đối tượng tiêu dùng như nhà sản xuất, thị trường hay chính

sách... Để thúc đẩy tiêu dùng bền vững cần có sự phối hợp thực hiện đồng bộ từ

tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng. Cụ thể bao gồm:

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng bao gồm: các cá nhân người trực tiếp và gián tiếp tiêu thụ

các sản phẩm và dịch vụ; các công ty sản xuất ra những sản phẩm tiêu dùng và dịch

vụ; các tổ chức cơng và chính phủ. Trong giới hạn đề tài, luận án chỉ xem xét người

tiêu dùng với tư cách là cá nhân người trực tiếp và gián tiếp tiêu thụ các sản phẩm

hàng hóa và dịch vụ.

Nhà sản xuất:

Tiêu dùng và sản xuất là hai mặt quan trọng của đời sống, các khía cạnh về

kinh tế, xã hội, môi trường của sản xuất và tiêu dùng trên thị trường có sự gắn

kết chặt chẽ với nhau. Có nhiều ý tưởng tiêu dùng bền vững được hình thành

ngay từ trong giai đoạn thiết kế sản phẩm, sản xuất, thông tin sản phẩm và tái chế

sản phẩm đều có sự tham gia của cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng. Thực hiện

tiêu thụ tài nguyên hiệu quả hơn, phòng ngừa, giảm thiểu chất thải. Đổi mới và

sản xuất ra các sản phẩm theo hướng bền vững, có giá trị cao từ các ngành sản

xuất hiện có.

Thị trường: Tăng cường xây dựng và phát triển xu hướng tiêu dùng thân thiện

với mơi trường từ phía người tiêu dùng, tạo ra nhu cầu sản phẩm xanh trên thị

trường. Ngoài ra cần tiếp thị và xây dựng, phát triển thị phần cho các sản phẩm

xanh. Các khía cạnh áp dụng thực tiễn trong thị trường thúc đẩy tiêu dùng bền vững

gồm có:

- Quy định về chất lượng sản phẩm

- Thông tin về sản phẩm (dãn nhãn sinh thái, chứng thực độc lập cho

sản phẩm, xét nghiệm...)

- Hỗ trợ các mơ hình kinh doanh theo hướng bền vững

- Phát triển hệ thống phân phối và bán lẻ theo hướng bền vững

44



Chính sách: Chính phủ đóng vai trò người tạo ra luật pháp, hoạch định ra các

chính sách và điều phối thực hiện tiêu dùng bền vững. Các chính sách bao gồm:

- Chính sách hỗ trợ thúc đẩy tiêu dùng bền vững từ phía cung ứng

- Tích hợp chính sách về tiêu dùng bền vững vào quá trình lập kế hoạch phát



45



triển kinh tế - xã hội, xây dựng và thực hiện chính sách

- Các chính sách bảo vệ thực tiễn tiêu dùng bền vững truyền thống

- Chính sách sử dụng các công cụ kinh tế định hướng tiêu dùng gồm: (1) Bảo

vệ môi trường, sức khỏe, tránh khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên; (2)

Cung cấp cơ hội tiêu dùng cho tất cả mọi người đảm bảo có sự cơng bằng,

bình đẳng trong tiêu dùng; (3) Bảo vệ người tiêu dùng.

- Bảo vệ các giá trị xã hội đang có hành vi về tiêu dùng như: (1) Tạo ra nhiều

lựa chọn cho tiêu dùng bền vững; (2) Cung cấp đầy đủ thông tin và công cụ thực

hiện; (3) Khen thưởng và tuyên dương các hành vi tiêu dùng bền vững; (4) Khuyến

khích sự tham gia và hợp tác của cộng đồng hơn là cá nhân.

Người

tiêu

dùng



Chính

sách



Thị



Tiêu



trường



dùng



Nhà

sản

xuất

Nguồn: Trần Văn Nhân, 2015.

Hình 2.5: Các yếu tố thúc đẩy tiêu dùng bền vững

2.3.Công cụ kinh tế trong chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền vững dân cư

2.3.1. Phân loại cơng cụ chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền vững của dân cư

Để thực hiện thúc đẩy tiêu dùng bền vững cần có những chính sách cụ

thể để tác động vào chủ thể tiêu dùng và các bên liên quan thông qua các

công cụ chính sách. Có nhiều cách phân loại cơng cụ chính sách điều tiết tiêu

dùng, tùy

46



theo mục tiêu đối tượng và cách tiếp cận vấn đề khác nhau sẽ có những các

phân loại khác nhau.

Bảng 2.2: Phân loại công cụ thúc đẩy tiêu dùng bền vững

Loại công cụ



Mục tiêu/Nội dung



Công cụ cụ

thể



Công cụ kinh tế



Các công cụ kinh tế thường ảnh hưởng đến giá

cả hàng hóa và dịch vụ, và trực tiếp gây ảnh

hưởng đến sở thích của người tiêu dùng.

Trong các cơng cụ kinh tế nói chung, chẳng

hạn như các loại thuế và các khoản phí, sẽ

ảnh hưởng đến người tiêu dùng chỉ khi các

gói kích thích tài chính đủ mạnh để nhập

vào quá trình ra quyết định của người tiêu

Nhằm mục đích gây ảnh hưởng đến hành vi

của người tiêu dùng thông qua các luật, chỉ

thị, quy định. Công cụ điều tiết thường nhắm

đến các nhà sản xuất hoặc các nhà bán lẻ,

chứ không phải là người tiêu dùng.



Thuế, phí, trợ

cấp…



Cơng cụ điều

tiết

(hành

chính/luật pháp)



Luật, quy định,

chỉ thị ….



Nhằm mục đích cung cấp thơng tin về một sản Nhãn

phẩm hoặc dịch vụ (ví dụ như chất lượng sản

sản

phẩm, chứng nhận, làm thế nào để sử dụng

phẩm,

giấy

sản phẩm, vv) cho người tiêu dùng, thông báo

chứng

nhận

cho người tiêu dùng, nâng cao nhận thức

sản phẩm …

về sản phẩm nhất định thuộc tính sẽ ảnh

hưởng đến hành vi của người tiêu dùng.

Công cụ hành vi Nhằm mục đích gây ảnh hưởng đến hành vi Chuẩn mực xã

của người tiêu dùng (ví dụ mục tiêu tình cảm hội, gây ảnh

của người tiêu dùng, ảnh hưởng của hưởng

những người khác, ảnh hưởng của chuẩn

từ

mực xã hội, vv)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ Pierre Sonigo, 2012

Công cụ cung

cấp thơng tin,

nâng cao nhận

thức



Theo cách phân loại chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền vững ở các nước

châu Âu, cơng cụ chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền vững được phân chia thành 4

nhóm gồm: Cơng cụ kinh tế, cơng cụ điều tiết (hành chính, luật pháp), cơng cụ

47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Yếu tố xã hội Độ tuổi:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×