Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống thang đo và đánh giá độ tin cậy của các thang đo

Hệ thống thang đo và đánh giá độ tin cậy của các thang đo

Tải bản đầy đủ - 0trang

xăng hiện tại



Loại xăng nhiều người dùng

Loại xăng người thân bạn bè khuyên dùng



126



a3_2b

a3_3b



Điều kiện chấp

nhận xăng E5



Nhà nước khuyến khích tiêu dùng

Giá cả rẻ

Có thơng tin trên quảng cáo

Chất lượng xăng

Giá cả xăng

Thuận tiện cho việc mua xăng

Được nhiều người sử dụng

Có tác dụng tốt với mơi trường

Được nhà nước tuyên truyền, khuyến khích

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2017



a3_4b

a3_5b

a3_6b

a8_1

a8_2

a8_3

a8_4

a8_5

a8_6



Độ tin cậy của thang đo nó trên được đánh giá bằng phương pháp nhất

quán nội tại thông qua hệ số Cronbach‟s Alpha. Các tiêu chí được sử dụng khi

thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo bao gồm hệ số tương quan biến-tổng, hiệp

phương sai trung bình và hệ số alpha của từng biến theo các tiêu chí do Nunnally

và Bernstein (1994) đưa ra. Kết quả về độ tin cậy của từng thang đo được trình

bày ở phần phụ lục 3, còn kết quả chung về độ tin cậy của 4 thang đo nói trên

được trình bày ở Bảng 3.14 dưới đây:

Bảng 3.14: Độ tin cậy của các thang đo

Tên thang đo



Số biến

quan sát



Hiệp

phương sai

trung bình



3

Mức độ hài lòng về chất lượng xăng tại

0.521

điểm bán xăng

6

Mức độ hài lòng về chất lượng phục vụ

0.397

tại điểm bán xăng

Lựa chọn sử dụng xăng hiện tại

5

0.399

Điều kiện chấp nhận xăng E5

6

0.301

Nguồn: Tính tốn của tác giả từ kết quả khảo sát



Hệ số

Alpha

0.819

0.778

0.784

0.799



Bảng 3.14 cho thấy hệ số Alpha của tất cả các thang đo đều xấp xỉ 0.8 và hiệp

phương sai trung bình đều từ 0.3 đến gần 0.5 (thang đo về mức độ hài lòng về

chất lượng phục vụ tại các điểm bán xăng hơi cao hơn so với mức chuẩn nhưng

127



vẫn chấp



128



nhận được vì số lượng biến quan sát nhỏ). Điều đó có nghĩa là các thang đó nói

trên có độ nhất quán nội tại cao và có thể sử dụng trong các phân tích tiếp theo.

Bảng 3.15: Các thông số thống kê chủ yếu của biến phụ thuộc và các biến giải

thích

Số quan

sát



Trung

bình



Độ lệch

chuẩn



opinion_a0



90



0.867



0.342



Giá trị

nhỏ

nhất

0



dkchapnhan



100



1.858



0.614



1



5



factorchoice



100



2.613



0.824



1



5



place_servicee



100



2.223



0.766



1



5



place_product



100



1.697



0.797



1



5



Mức giá chấp nhận được



93



2.806



1.245



1



5



Giới tính (gender)



100



1.650



0.479



1



2



Tuổi (age)



100



2.190



0.825



1



4



Học vấn (education)



100



2.960



0.634



1



4



99



1165.4



1298.6



200



10,000



100



7.7



4.839



1.5



20



Tên biến



Giá trị

lớn nhất

1



Tiêu dùng xăng trung bình

(„000VND/tháng )

consumpmean



Thu nhập bình qn

đầu người

(tr.VND/tháng)

(incomepc)



Nguồn: Tính tốn của tác giả từ kết quả khảo sát



Bảng 3.15 đưa ra các thông số thống kê chủ yếu của biến phụ thuộc và biến

giải thích trong mơ hình hồi quy nói trên.

Bảng 3.16 đưa ra kết quả hai mơ hình hồi quy tác động của các yếu tố

đến quyết định của người tiêu dùng trong đó mơ hình 2 có thêm biến thu nhập

bình quân đầu người. Nhìn vào cả hai mơ hình có thể thấy các yếu tố có ảnh

hưởng đến quyết định của người tiêu dùng là biến chất lượng xăng và biến lứa

tuổi (mặc dù có sự khác biệt không nhiều về mức ý nghĩa). Tuy nhiên ở mơ hình 2

có chỉ số Pseudo R2 cao hơn mơ hình 1 nên mơ hình 2 được lựa chọn trong nghiên

cứu này.

129



Bảng 3.16: Kết quả hai mơ hình hồi quy tác động của các yếu tố đến quyết định của

người tiêu dùng

Biến giải thích

dkchapnhan



Mơ hình 1: Hệ số hồi quy

-1.196



Mơ hình 2: Hệ số hồi quy

-0.981



factorchoice



-0.272



-0.079



place_service



-0.323



-0.357



place_product



2.512 (**)



2.071(*)



mucgiachapnhan



0.311



0.187



gender



0.088



0.027



-1.338 (**)



-1.248 (**)



education



-0.865



-0.592



consumpmean



-0.001



0.000



age



-0.119



incomepc

Hệ số cố định



7.502



7.711



LR chi2(9)



=



20.33



21.630



Prob > chi2



=



0.016



0.017



0.313

Pseudo R2

=

Nguồn: Tính tốn của tác giả

Ghi chú :

(**) Có ý nghĩa thống kê ở mức 5%

(*) Có ý nghĩa thống kê ở mức 10%



0.333



Kết quả chi tiết mơ hình hai được thể hiện ở bảng 3.17 trong đó có 4

loại thơng tin về tác động của từng biến độc lập đối với quyết định của người tiêu

dùng về việc chấp nhận sử dụng xăng E5. Đó là hệ số hồi quy từ phương trình

hồi quy logit; hệ số tác động biên (marginal effect, dy/dx); tỷ lệ chênh lệch (odd

ratio) (được tính tốn như là tỷ lệ giữa xác suất ước lượng của người dân ủng

hộ /hoặc không ủng hộ chủ trương thay thế xăng E5; và hệ số phóng đại phương

sai. Hệ số tác động biên cho biết mức tăng của xác suất ủng hộ chủ trương bắt

buộc sử dụng xăng E5 khi biến giải thích tăng thêm 1 đơn vị (đối với biến liên tục)

hoặc thay đổi trạng thái từ 0 sang 1 đối với biến nhị phân).

130



Bảng 3.17: Kết quả hồi quy tác động của các yếu tố đến quyết định của người tiêu

dùng



Biến giải thích

dkchapnhan

factorchoice

place_service

place_product

mucgiachapnhan

gender

age

education

consumpmean

incomepc



Hệ số hồi

quy

-0.981



Hệ số tác động

biên (dy/dx)

-0.076



Tỷ lệ chênh lệch

(Odds Ratio)

0.375



Hệ số phóng

đại phương

sai (VIF)

1.55



-0.079



-0.006



0.924



1.61



-0.357



-0.028



0.700



1.77



2.071(*)



0.161(*)



7.931(*)



1.46



0.187



0.015



1.205



1.13



0.027



0.002



1.027



1.15



-1.248 (**)



-0.097(**)



0.287(**)



1.21



-0.592



-0.046



0.553



1.2



0.000



0.000



1.000



1.14



-0.119



-0.009



0.888



1.38

1.36



Hệ số cố định

LR chi2(10)



7.711



2233.820



21.630



21.630



Prob > chi2



0.017



0.017



Pseudo R2



0.333



0.333



Nguồn: Tính tốn của tác giả

Ghi chú :

(**) Có ý nghĩa thống kê ở mức 5%

(*) Có ý nghĩa thống kê ở mức 10%

Kết quả hồi quy cho thấy, chỉ có hai biến là lứa tuổi và mức độ hài lòng của

người dân về chất lượng xăng tại các điểm bán xăng có ảnh hưởng đến quyết

định có ủng hộ hay khơng chủ trương sử dụng xăng E5. Những người trẻ tuổi

có xu hướng ủng hộ hơn những người có tuối và những người có mức độ hài lòng

cao về chất lượng xăng có xu hướng ủng hộ cao hơn. Mức độ tiêu thụ xăng

trong hộ gia đình cũng có vẻ ảnh hưởng đến xu hướng ủng hộ chủ trương này

nhưng tác động không rõ nét lắm (hệ số tác động biên gần như bằng khơng). Các

yếu tố khác, kể cả biến thu nhập bình qn đầu người hầu như khơng có ảnh

hưởng gì đến quyết định này. Các kiểm định về mức độ phù hợp của mơ hình cho

thấy mơ hình có khả năng giải thích tốt. Ngồi ra kiểm định về đa cộng tuyến

131



thơng qua các hệ số phóng đại



132



phương sai (VIF) cũng cho thấy khơng có cơ sở để khẳng định hiện tương đa cộng

tuyến trong mơ hình.

3.2.4. Đánh giá chính sách đối với xăng sinh học E5 qua trường hợp Thành phố

Hà Nội

Chính sách khuyến khích sử dụng xăng sinh học áp dụng trên địa bàn

thành phố Hà nội đã qua nhiều lần gia hạn. Thời hạn thay thế hoàn toàn xăng

khoáng bằng xăng sinh học E5 lần thứ nhất là ngày 1/12/2014, sau đó được gia

hạn đến 1/1/2016, tiếp đó đến tháng 1/6/2016; 1/6/2017 và cuối cùng là

1/1/2018. Tuy nhiên cho đến thời điểm tháng 7/2017, chính sách vẫn chưa mang

lại hiệu quả như mong muốn. Người tiêu dùng vẫn tiếp tục hành vi sử dụng xăng

truyền thống và không quan tâm lắm đến mặt hàng mới là xăng sinh học E5 bởi

nhiều lý do.

Thứ nhất, qua nhiều lần đến gia hạn hạn mà vẫn không thực hiện được

việc thay thế hồn tồn xăng khống bằng xăng sinh học do các yếu tố từ nguồn

cung, dẫn đến người tiêu dùng khó có thể tin tưởng về việc liệu nhà nước có

thực hiện được hay khơng ở các mốc thời gian đưa ra.

Thứ hai, nhiều người tiêu dùng còn e ngại bởi chất lượng xăng liên quan

đến vấn đề an toàn và hiệu quả khi sử dụng động cơ. Một số người tiêu dùng

cho rằng sử dụng xăng sinh học E5 dễ gây kích nổ động cơ, động cơ khơng khỏe

bằng khi sử dụng xăng truyền thống.

Thứ ba, số lượng cây xăng trên địa bàn thành phố Hà nội có bán xăng E5

chỉ chiếm khoảng 25% [1], người tiêu dùng có muốn sử dụng thường xuyên loại

xăng này cũng khó do nó chưa được bán thơng dụng ở tất cả các cây xăng, gây

khó khăn cho việc tìm kiếm loại xăng này. Nhiều doanh nghiệp không mặn mà

với việc kinh doanh xăng E5 bởi lợi nhuận thấp hơn xăng truyền thống mà đầu tư

ban đầu lại tốn kém.

Thứ tư, sự chênh lệch giá cả giữa xăng E5 và xăng Ron92 (từ khoảng 200500 đồng) còn thấp nên chưa hấp dẫn được người tiêu dùng. Vì vậy người tiêu

dùng vẫn khó thay đổi thói quen sử dụng của mình trong khi vẫn muốn được đảm

bảo an toàn cho động cơ và vẫn nghi ngờ về chất lượng xăng E5.

133



Thứ năm, truyền thông về việc sử dụng xăng sinh học E5 còn hạn chế. Nhiều

người tiêu dùng vẫn còn chưa biết đến loại xăng này mặc dù nó đã có mặt ở thủ

đơ



134



cách đây 4 năm. Cần phải có biện pháp tuyên truyền sâu rộng để người tiêu dùng

nắm được tác dụng của xăng E5 đối với cộng đồng và cá nhân người tiêu dùng.

Nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về loại sản phẩm mới này thì mới có thể

dẫn đến thay đổi hành vi của họ.

3.3. So sánh các công cụ kinh tế trong chính sách trong việc hạn chế sử dụng

túi ni lông và thúc đẩy sử dụng xăng sinh học E5

Nghiên cứu hai trường hợp chính sách hạn chế sử dụng túi ni lơng và

khuyến khích sử dụng xăng sinh học E5 cho thấy các chính sách đã ban hành còn

một số vấn đề bất cập.

Đối với trường hợp túi ni lông, công cụ kinh tế sử dụng chủ yếu hiện tại là

đánh thuế môi trường đối với đơn vị sản xuất. Tuy nhiên mức thuế này là q

thấp so với giá thành của túi ni lơng. Chính vì vậy khi đến tay người tiêu dùng thì

túi ni lơng hầu hết vẫn được phát miễn phí nên người tiêu dùng vẫn không thể từ

bỏ được sản phẩm này. Bên cạnh đó việc sản xuất các loại túi thay thế túi ni lông

vẫn chưa được chú trọng nên người tiêu dùng muốn từ bỏ túi ni lơng cũng chưa

có giải pháp trong việc tìm kiếm loại túi thay thế. Vì vậy, cần có chính sách hỗ trợ

sản xuất các loại túi thân thiện với môi trường để thay thế việc sử dụng túi ni lơng.

Ngồi sử dụng cơng cụ kinh tế để hạn chế việc tiêu thụ túi ni lơng và khuyến

khích sản xuất và tiêu dùng các loại túi thay thế túi ni lơng thì cần có sự kết hợp với

các công cụ khác như công cụ hành chính và cơng cụ truyền thơng. Chỉ khi tìm

được giải pháp thay thế túi ni lơng và có các chế tài khác kết hợp thì việc áp dụng

chính sách cấm sử dụng như nhiều nước trên thế giới đang áp dụng đối với túi

ni lông mới mang lại hiệu quả. Bên cạnh đó cần đẩy mạnh cơng tác trun truyền

vận động để nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng trong việc hạn chế sử dụng

túi ni lông để bảo vệ mơi trường vì sự phát triển bền vững.

Đối với trường hợp xăng sinh học E5, công cụ kinh tế được sử dụng bao gồm

hỗ trợ về thuế đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xăng E5 và trợ cấp về

giá cho người tiêu dùng. Mức thuế áp dụng đối với xăng E5 bằng 95% xăng truyền

thống dường như là q thấp để có thể khuyến khích. Bên cạnh đó Nhà nước cũng

hỗ trợ về giá để giá xăng sinh học thấp hơn giá xăng truyền thống, khuyến khích

135



người tiêu dùng. Tuy nhiên mức chênh lệch giá này được đánh giá là chưa đủ để

khuyến



136



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống thang đo và đánh giá độ tin cậy của các thang đo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×