Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thị hiếu, sở thích

Thị hiếu, sở thích

Tải bản đầy đủ - 0trang

phẩm đối với sức khỏe sẽ kéo theo sự thay đổi nhu cầu thực phẩm v.v...



43



2.2.3. Các yếu tố thúc đẩy tiêu dùng bền vững

Tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bao gồm yếu tố chủ quan

và yếu tố khách quan. Các yếu tố chủ quan là những yếu tố thuộc về chủ thể người

tiêu dùng như bản thân người tiêu dùng, yếu tố khách quan là những yếu tố bên

ngoài tác động lên đối tượng tiêu dùng như nhà sản xuất, thị trường hay chính

sách... Để thúc đẩy tiêu dùng bền vững cần có sự phối hợp thực hiện đồng bộ từ

tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng. Cụ thể bao gồm:

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng bao gồm: các cá nhân người trực tiếp và gián tiếp tiêu thụ

các sản phẩm và dịch vụ; các công ty sản xuất ra những sản phẩm tiêu dùng và dịch

vụ; các tổ chức cơng và chính phủ. Trong giới hạn đề tài, luận án chỉ xem xét người

tiêu dùng với tư cách là cá nhân người trực tiếp và gián tiếp tiêu thụ các sản phẩm

hàng hóa và dịch vụ.

Nhà sản xuất:

Tiêu dùng và sản xuất là hai mặt quan trọng của đời sống, các khía cạnh về

kinh tế, xã hội, môi trường của sản xuất và tiêu dùng trên thị trường có sự gắn

kết chặt chẽ với nhau. Có nhiều ý tưởng tiêu dùng bền vững được hình thành

ngay từ trong giai đoạn thiết kế sản phẩm, sản xuất, thông tin sản phẩm và tái chế

sản phẩm đều có sự tham gia của cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng. Thực hiện

tiêu thụ tài nguyên hiệu quả hơn, phòng ngừa, giảm thiểu chất thải. Đổi mới và

sản xuất ra các sản phẩm theo hướng bền vững, có giá trị cao từ các ngành sản

xuất hiện có.

Thị trường: Tăng cường xây dựng và phát triển xu hướng tiêu dùng thân thiện

với mơi trường từ phía người tiêu dùng, tạo ra nhu cầu sản phẩm xanh trên thị

trường. Ngoài ra cần tiếp thị và xây dựng, phát triển thị phần cho các sản phẩm

xanh. Các khía cạnh áp dụng thực tiễn trong thị trường thúc đẩy tiêu dùng bền vững

gồm có:

- Quy định về chất lượng sản phẩm

- Thông tin về sản phẩm (dãn nhãn sinh thái, chứng thực độc lập cho

sản phẩm, xét nghiệm...)

- Hỗ trợ các mơ hình kinh doanh theo hướng bền vững

- Phát triển hệ thống phân phối và bán lẻ theo hướng bền vững

44



Chính sách: Chính phủ đóng vai trò người tạo ra luật pháp, hoạch định ra các

chính sách và điều phối thực hiện tiêu dùng bền vững. Các chính sách bao gồm:

- Chính sách hỗ trợ thúc đẩy tiêu dùng bền vững từ phía cung ứng

- Tích hợp chính sách về tiêu dùng bền vững vào quá trình lập kế hoạch phát



45



triển kinh tế - xã hội, xây dựng và thực hiện chính sách

- Các chính sách bảo vệ thực tiễn tiêu dùng bền vững truyền thống

- Chính sách sử dụng các công cụ kinh tế định hướng tiêu dùng gồm: (1) Bảo

vệ môi trường, sức khỏe, tránh khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên; (2)

Cung cấp cơ hội tiêu dùng cho tất cả mọi người đảm bảo có sự cơng bằng,

bình đẳng trong tiêu dùng; (3) Bảo vệ người tiêu dùng.

- Bảo vệ các giá trị xã hội đang có hành vi về tiêu dùng như: (1) Tạo ra nhiều

lựa chọn cho tiêu dùng bền vững; (2) Cung cấp đầy đủ thông tin và công cụ thực

hiện; (3) Khen thưởng và tuyên dương các hành vi tiêu dùng bền vững; (4) Khuyến

khích sự tham gia và hợp tác của cộng đồng hơn là cá nhân.

Người

tiêu

dùng



Chính

sách



Thị



Tiêu



trường



dùng



Nhà

sản

xuất

Nguồn: Trần Văn Nhân, 2015.

Hình 2.5: Các yếu tố thúc đẩy tiêu dùng bền vững

2.3.Cơng cụ kinh tế trong chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền vững dân cư

2.3.1. Phân loại công cụ chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền vững của dân cư

Để thực hiện thúc đẩy tiêu dùng bền vững cần có những chính sách cụ

thể để tác động vào chủ thể tiêu dùng và các bên liên quan thông qua các

cơng cụ chính sách. Có nhiều cách phân loại cơng cụ chính sách điều tiết tiêu

dùng, tùy

46



theo mục tiêu đối tượng và cách tiếp cận vấn đề khác nhau sẽ có những các

phân loại khác nhau.

Bảng 2.2: Phân loại cơng cụ thúc đẩy tiêu dùng bền vững

Loại công cụ



Mục tiêu/Nội dung



Công cụ cụ

thể



Công cụ kinh tế



Các công cụ kinh tế thường ảnh hưởng đến giá

cả hàng hóa và dịch vụ, và trực tiếp gây ảnh

hưởng đến sở thích của người tiêu dùng.

Trong các cơng cụ kinh tế nói chung, chẳng

hạn như các loại thuế và các khoản phí, sẽ

ảnh hưởng đến người tiêu dùng chỉ khi các

gói kích thích tài chính đủ mạnh để nhập

vào q trình ra quyết định của người tiêu

Nhằm mục đích gây ảnh hưởng đến hành vi

của người tiêu dùng thông qua các luật, chỉ

thị, quy định. Công cụ điều tiết thường nhắm

đến các nhà sản xuất hoặc các nhà bán lẻ,

chứ không phải là người tiêu dùng.



Thuế, phí, trợ

cấp…



Cơng cụ điều

tiết

(hành

chính/luật pháp)



Luật, quy định,

chỉ thị ….



Nhằm mục đích cung cấp thơng tin về một sản Nhãn

phẩm hoặc dịch vụ (ví dụ như chất lượng sản

sản

phẩm, chứng nhận, làm thế nào để sử dụng

phẩm,

giấy

sản phẩm, vv) cho người tiêu dùng, thông báo

chứng

nhận

cho người tiêu dùng, nâng cao nhận thức

sản phẩm …

về sản phẩm nhất định thuộc tính sẽ ảnh

hưởng đến hành vi của người tiêu dùng.

Cơng cụ hành vi Nhằm mục đích gây ảnh hưởng đến hành vi Chuẩn mực xã

của người tiêu dùng (ví dụ mục tiêu tình cảm hội, gây ảnh

của người tiêu dùng, ảnh hưởng của hưởng

những người khác, ảnh hưởng của chuẩn

từ

mực xã hội, vv)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ Pierre Sonigo, 2012

Công cụ cung

cấp thông tin,

nâng cao nhận

thức



Theo cách phân loại chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền vững ở các nước

châu Âu, cơng cụ chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền vững được phân chia thành 4

nhóm gồm: Cơng cụ kinh tế, cơng cụ điều tiết (hành chính, luật pháp), công cụ

47



cung cấp



48



thông tin nâng cao nhận thức và công cụ hành vi. Các công cụ này đều hướng

đến mục đích thay đổi hành vi người tiêu dùng thơng qua cách tiếp cận hành vi.

Các biện pháp khác nhau thơng qua pháp luật sẽ tác động vào chi phí và lợi ích

hay gây ảnh hưởng đến nhận thức nhằm mục đích thay đổi hành vi tiêu dùng và

thúc đẩy mục tiêu tiêu dùng bền vững.

Một số cơng cụ chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền vững theo bản hướng

dẫn của Liên hiệp quốc về bảo vệ người tiêu dùng đưa ra một số công cụ về tiêu

dùng bền vững được thể hiện ở bảng 2.3.

Bảng 2.3: Một số công cụ chính sách chủ yếu về TDBV theo bản hướng dẫn

của Liên hiệp quốc về bảo vệ người tiêu dùng

Công cụ



Ứng dụng



Thông tin sản phẩm



Trong lĩnh vực lương thực thực phẩm, việc chứng thực và mang

nhãn hiệu của lương thực thực phẩm có thể cải thiện sức khỏe

người tiêu dùng, thành phần quan trọng của hệ thống an ninh

lương thực, bảo đảm TDBV



Ngăn ngừa và giảm



Tái chế - tạo cơ hội việc làm tạo sản phẩm mới



thiểu rác thải



Tái sử dụng là hành vi TDBV



Thực hành bền



Thực hiện chính sách mua sắm bền vững trong việc mua sắm



vững của Chính phủ



của Chính phủ, phát triển thị trường cho sản phẩm BV, khuyến

khích phát triển sản phẩm và cạnh tranh giá cho người tiêu dùng



Nhận thức, giáo dục



Nâng cao nhận thức (chiến dịch, thông tin), giáo dục người tiêu



và tiếp thị



dùng và tiếp thị để chuyển thông tin đến người tiêu dùng



Nguồn: UNEP, 2005

Có nhiều cách phân loại các cơng cụ chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền

vững. Việc sử dụng cách phân loại như thế nào phụ thuộc vào cách tiếp cận và

đối tượng tác động của từng chính sách. Tuy nhiên, có thể tổng hợp các cơng cụ

45



chính sách thành 3 nhóm chính như sau:



46



- Cơng cụ pháp luật, hành chính: bao gồm các văn bản về luật và văn bản

dưới luật (quy định, nghị định, giấy phép, tiêu chuẩn....)

- Cơng cụ kinh tế: hay còn gọi là cơng cụ dựa vào thị trường được sử dụng

nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của các cá nhân và tổ chức

kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo

hướng có lợi cho xã hội. Cơng cụ kinh tế bao gồm: thuế, phí, giấy phép, hệ thống

đặt cọc hồn trả, trợ cấp

- Cơng cụ giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi: thông qua việc tun

truyền vận động, cung cấp thơng tin hồn hảo tới người tiêu dùng để họ đi từ

nhận thức đúng đến chủ động trong việc lựa chọn hành vi thúc đẩy tiêu dùng bền

vững.

Nghiên cứu này sẽ sử dụng cách phân loại cơng cụ chính sách thúc đẩy tiêu

dùng bền vững gồm: cơng cụ kinh tế, cơng cụ hành chính và cơng cụ truyền thơng,.

trong đó tập trung phân tích chủ yếu vào cơng cụ kinh tế. Bên cạnh đó, các cơng cụ

hành chính và truyền thơng cũng sẽ được đề cập đến bởi sự thành cơng của

một chính sách cần phải có sự kết hợp giữa nhiều cơng cụ.

2.3.2. Tác động của công cụ kinh tế đến tiêu dùng bền vững

Như phần trên đã phân tích, việc quyết định tiêu dùng phụ thuộc vào 3

yếu tố là giá cả tương đối, thu nhập và sở thích. Để thay đổi quyết định tiêu

dùng của người dân thì các cơng cụ chính sách đưa ra cần phải tác động thông

qua 3 yếu tố này. Hình 2.6 biểu thị kênh tác động của các cơng cụ chính sách tới

tiêu dùng nhằm thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững.

Công cụ kinh tế sẽ điều chỉnh hành vi tiêu dùng thông qua điều tiết giá cả

của hàng hóa và thu nhập của người tiêu dùng. Các cơng cụ kinh tế như thuế, phí

sẽ đẩy giá cả hàng hóa tăng lên và thuế, phí cũng làm thu nhập tương đối của

người tiêu dùng giảm xuống, từ đó họ sẽ có những lựa chọn cho quyết định mua

sắm sao cho phù hợp với điều kiện của mình. Những quyết định mua sắm của

người tiêu dùng thường dựa vào hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập: i) Hiệu

47



ứng thu nhập: Thuế làm cho thu nhập bị giảm sút – Lượng tiêu thụ hàng hóa

bị áp thuế giảm xuống do dân chúng bị thiệt thòi hơn. ii) Hiệu ứng thay thế:

Người tiêu dùng thay



48



thế hàng hóa có giá rẻ tương đối – Lượng tiêu thụ hàng hóa bị áp thuế giảm

xuống do giá tương đối tăng lên.

Trong bối cảnh cơ chế thị trường, việc sử dụng công cụ kinh tế để thay đổi

hành vi tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả bởi công cụ kinh tế hoạt động theo cơ

chế linh hoạt và mềm dẻo. Cơ chế này dựa trên cơ sở lợi ích và chi phí về mặt

kinh tế thơng qua cơ chế thưởng phạt đối với các hoạt động tiêu dùng bền vững

hay không bền vững.

Bên cạnh đó, cơng cụ hành chính/luật pháp có tính tương phản với cơng

cụ kinh tế bởi nó mang tính mệnh lệnh, điều hành và kiểm sốt. Cơng cụ hành

chính sẽ tác động trực tiếp lên hành vi tiêu dùng thơng qua những quy định,

mệnh lệnh có phần áp đặt lên người tiêu dùng.

Công cụ thông tin, truyền thông sẽ tác động đến tiêu dùng dân cư

thông qua việc tuyên truyền, vận động để thay đổi sở thích của người tiêu dùng

dựa vào việc tiếp cận theo các yếu tố về nhân khẩu học, xã hội, tâm lý, văn hóa…

của các đối tượng tiêu dùng.



Tiêu dùng



Thu

nhậ

p



Sở

thí

ch



Giá cả

(tương

đối)

C

Cu

ng

á



Cơng

(sả

c

n

ng

cụ

xu

Cơng

cụ

giáo

ất,

y

cụ

thư hà

dục,

kinh

ế

ơn tế

nh

truyền

gm

Hình 2.6: Khung phân tích cơng cụ chính sách tác động đến utiêu dùng

ại,

chí

thơng

X

nh/

N

t

49

K)

luậ



t

ph



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thị hiếu, sở thích

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×