Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Hình thức để thực hiện những việc CBGV- CNV được giám sát, kiểm tra trong nhà trường

* Hình thức để thực hiện những việc CBGV- CNV được giám sát, kiểm tra trong nhà trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

việc thực hiện các chính sách, pháp luật, nghị quyết của Hội nghị cán bộ công

chức và những quy định của nhà trường liên quan trực tiếp đến lợi ích của

CBGV- CNV, của nhà trường. Ban Thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ

giám sát là chủ yếu. Khi phát hiện có sự vi phạm pháp luật, chính sách, chế

độ, nội quy, quy chế thì Ban Thanh tra nhân dân yêu cầu, kiến nghị với Hiệu

trưởng về các vấn đề cần xử lý hoặc có biện pháp khắc phục, đồng thời giám

sát việc thực hiện các kiến nghị đó. Ban Thanh tra nhân dân hoạt động theo

nguyên tắc khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời, lấy giám sát ngăn ngừa

là chủ yếu. Thanh tra nhân dân kiểm tra giám sát toàn diện các mặt hoạt động

của nhà trường - là tổ chức thanh tra của CBGV- CNV.

2.4. Thực trạng về quản lý việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các

trường PTDTBT cấp Tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

2.4.1. Thực trạng quản lý việc tuyên truyền, phổ biến dân chủ cơ sở ở các

trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ

Đánh giá thực trạng quản lý việc tuyên truyền, phổ biến dân chủ trong

trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ có vai trò rất quan

trọng. Để khảo sát điều này, chúng tôi khảo sát 48 CBQL, và 511 GV-CNV

và thu được kết quả như sau:

Kết quả bảng 2.10 cho thấy, 13/13 hiệu trưởng trường PTDTBT cấp tiểu

học đã đưa các giải pháp quản lý tuyên truyền vào nội dung quản lý, đã xây

dựng kế hoạch, xác định các hình thức tổ chức tuyên truyền. Đánh giá của đội

ngũ cán bộ quản lý, của GV - CNV tuy có sự khác nhau, nhưng nhìn chung

cơng tác quản lý của hiệu trưởng ở các nội dung này là tốt và khá chiếm tỷ lệ

cao đặc biệt ở các nội dung “Tổ chức các hoạt động tuyên truyền quy chế như

học quy chế, mời báo cáo viên, hội thảo” với 100% ý kiến đánh giá của

CBQL, GV-CNV ở mức độ khá, tốt. Sau đó là nội dung “Xây dựng kế hoạch

phối hợp các lực lượng trong nhà trường để tuyên truyền phổ biến quy chế dân

chủ” với 93,7% là ý kiến đánh giá của CBQL và 88,7% ý kiến đánh giá của

CBQL, GV-CNV.



Để tìm hiểu thực trạng quản lý việc tuyên truyền, phổ biến dân chủ

trong trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện

Biên, chúng tôi sử dụng câu hỏi 4 phục lục 1, câu hỏi 4 phụ lục 2. Kết quả thu

được thể hiện ở bảng 2.7 như sau:

Bảng 2.7. Thực trạng quản lý việc tuyên truyền, phổ biến dân chủ trong

trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ

Kết quả

Tổ chức tuyên truyền

Cán bộ quản lý (n = 48) Giáo viên - CNV (n = 511)

và phổ biến, quán

triệt về việc thực hiện Tốt khá TB kém Tốt khá TB kém

QCDCCS

Số lượng/ Tỷ lệ (%)

Số lượng/ Tỷ lệ (%)

1. Chỉ đạo xây dựng

kế

hoạch

tuyên

truyền, phổ biến quy

chế dân chủ.



23

48



2. Xác định các hình 20

thức, phương pháp

tuyên truyền quán triệt

các nội quy, quy tắc 41,7

dân chủ cơ sở.



18



7



37,5 14,5



0



338



173



0



0



0



66,1



33,9



0



0



19



09



0



156



208



132



0



39,6



18,7



0



30,5



40,7



28,8



0



18



4



0



136



266



109



0



37,5



8,3



0



26,6



52,1



21,3



0



31



17



0



0



338



173



0



0



64,6



35,4



0



0



66



34



0



0



5. Đánh giá hiệu quả 17

của các hoạt động

35,4

tuyên truyền.



23



8



0



116



263



132



0



48



16,6



0



22,7



51,5 25,8



0



3. Xây dựng kế 26

hoạch phối hợp các

lực lượng trong nhà

trường

để

tuyên 54,2

truyền phổ biến quy

chế dân chủ.

4. Tổ chức các hoạt

động tuyên truyền

quy chế như học quy

chế, mời báo cáo

viên, hội thảo.



Điều này thể hiện sự quan tâm, chỉ đạo ngay từ những khâu đầu, qua công

tác tuyên truyền, CBGV - CNV nhà trường đã nâng cao nhận thức về mục đích,

ý nghĩa, tầm quan trọng cũng như trách nhiệm và quyền lợi của mình trong thực

hiện QCDC nhà trường, từ đó mỗi cá nhân xác định những việc cần phải làm để

góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện QCDCCS trong nhà trường. Tuy nhiên

bên cạnh đó vẫn còn một số nội dung được đánh giá ở mức độ trung bình chiếm

tỷ lệ cao, như: Việc xác định các hình thức, phương pháp tuyên truyền quán triệt

các nội quy, quy tắc dân chủ cơ sở (18,7% CBQL, 28,8% GV- CNV đánh giá ở

mức trung bình); việc đánh giá hiệu quả của các hoạt động tuyên truyền (16,6%

CBQL, 25,8% GV - CNV đánh giá ở mức trung bình).

2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện quy chế dân chủ

trong trường PTDTBT bậc tiểu học

Quá trình lãnh đạo, điều hành của người CBQL cần tập trung thực

hiện tốt các chức năng quản lý. Hiệu trưởng càng thực hiện tốt chức năng

quản lý thì sẽ mang lại kết quả càng cao và ngược lại. Đề tài khảo sát kiến

đánh giá của ý kiến của 48 CBQL, 511 GV-CNV về chức năng lập kế hoạch

tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong trường tiểu học. Kết quả khảo sát

được thu qua bảng dưới đây:

Kết quả khảo sát tác giả thấy nội dung được các trường thực hiện có

hiệu quả nhất là “Xác định các điều kiện tổ chức thực hiện quy chế dân chủ

trong trường tiểu học của nhà trường tương ứng với các mục tiêu” được

CBQL đánh giá 61.1% và GV-CNV đánh giá 52.6% ở mức độ khá, và tốt.

Một trong những nội dung của mục tiêu cần vạch ra được yêu cầu, mục tiêu,

đích cần đạt. Đây là nội dung rất quan trọng trong cơng tác quản lý, trong đó

phổ biến về mục tiêu, kế hoạch, thời gian, tiến độ đến tồn bộ CBQL, GV

trong nhà trường, từ đó mỗi đối tượng có kế hoạch thực hiện QCDC cơ sở

trong nhà trường. Xếp thứ 2 là nội dung: Xác định các nguồn lực hỗ trợ của

nhà trường cho tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong trường tiểu học

với 56.3% CBQL đồng ý ở mức độ khá, tốt trong đó GV-CNV là 50.3%.



Chúng tơi tiến hành khảo sát các khách thể về thực trạng xây dựng kế

hoạch tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong trường PTDTBT cấp tiểu học

huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, kết quả thu được như sau:

Bảng 2.8: Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện quy chế dân

chủ trong trường PTDTBT cấp tiểu học

Kết quả

Xây dựng kế hoạch



Cán bộ quản lý

(n = 48)



Giáo viên - CNV

(n = 511)



Tốt khá TB kém Tốt khá TB Kém

n/(%)

n/(%)

1. Phân tích thực trạng tổ chức 13 13 14

8

234 125 70

82

thực hiện quy chế dân chủ trong

trường tiểu học trong nhà trường 27.1 27.1 29.2 16.7 45.8 24.5 13.7 16.0

2. Xác định mục tiêu khi tổ chức 12 13 15

8

105 135 151 120

thực hiện quy chế dân chủ trong

25.0 27.1 31.3 16.7 20.5 26.4 29.5 23.5

trường tiểu học

3. Xác định các điều kiện tổ chức 16 13

9

10 134 135 142 100

thực hiện quy chế dân chủ trong

trường tiểu học của nhà trường tương 33.3 27.8 18.8 20.8 26.2 26.4 27.8 19.6

ứng với các mục tiêu

4. Xác định các nguồn lực hỗ trợ 16 13 13

11 134 168 128 81

của nhà trường cho tổ chức thực

hiện quy chế dân chủ trong 33.3 27.8 27.1 22.6 26.2 32.9 25.0 15.9

trường tiểu học

5. Xác định các điều kiện tổ chức 8

13 19

thực hiện quy chế dân chủ trong

trường tiểu học của nhà trường 16.7 27.1 39.6

tương ứng với các mục tiêu



4

8.3



134 123 161



93



26.2 24.1 31.5 18.2



6. Xác định chỉ số theo dõi, kiểm 10

3

17

18 134 160 100 117

tra và đánh giá tổ chức thực hiện

quy chế dân chủ trong trường 20.8 6.3 35.4 37.5 26.2 31.3 19.6 22.9

tiểu học

7. Thảo luận và thống nhất thực 6

15 16

11 156 134 99 122

hiện kế hoạch tổ chức thực hiện

quy chế dân chủ trong trường

tiểu học với CBGV-NV trước 12.5 31.3 33.3 22.9 30.5 26.2 19.4 23.9

Hội đồng sư phạm nhà trường.



Bên cạnh đó, một số nội dung còn hạn chế như: Xác định chỉ số theo

dõi, kiểm tra và đánh giá tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong trường tiểu

học; Thảo luận và thống nhất thực hiện kế hoạch tổ chức thực hiện quy chế

dân chủ trong trường tiểu học với CBGV-NV trước Hội đồng sư phạm nhà

trường.

Điều đó cho thấy, lãnh đạo các trường theo dõi, quan tam đến các

hoạt động của tổ chuyên môn mà chưa sát sao, kiểm sốt thực hiện mục

tiêu đó như thế nào, hiệu quả ra sao, và chưa xác định tính khả thi của kế

hoạch. Thực tế qua khảo sát cho thấy:

- Đa số nhà trường chưa có kế hoạch cụ thể cho từng tháng, tuần và cho

từng điểm trường, chỉ có kế hoạch chung theo năm theo sự chỉ đạo của Phòng

và đã được ký duyệt mà ít tính đến khả năng thực thi trong trường mình, đến

đội ngũ giáo viên và đặc điểm của học sinh trong nhà trường...

- Kế hoạch phối hợp được nhà trường thực hiện ngay từ đầu năm học

với nhiệm vụ chính là huy động, duy trì sĩ số, nhiều trường chưa xây dựng

thành chương trình cụ thể và có qui chế phối hợp nên hiệu quả còn thấp, bên

cạnh đó sĩ số các lớp khá đông do vậy việc lập kế hoạch để GV giảng minh

họa đến rút kinh nghiệm còn hạn chế.

- Cơng tác hồn thiện CSVC, khơng gian trường lớp nhiều trường khơng

chủ động được (do nguồn kinh phí cấp cho xây dựng thấp, chủ yếu chỉ sửa

chữa nhỏ), nên kế hoạch và lộ trình khơng thực hiện được.

- Cơng tác thi đua chậm đổi mới, chưa đáp ứng với những yêu cầu hiện

nay về các nội dung mới, đánh giá còn theo cảm tính, kinh nghiệm, chung

chung. Các hoạt động phong trào còn nhiều hạn chế, tổ chức khn mẫu, máy

móc thiếu tính sáng tạo, nhiều giáo viên chỉ biết đơn thuần giảng dạy, thiếu

quan tâm thực tế (do hồ sơ sổ sách phải làm nhiều, khơng có điều kiện tiếp

cận các thông tin nhất cũng như học hỏi nâng cao), ngại đổi mới phương pháp

dạy học,...

Một nội dung quan trọng trong việc xác định tính hiệu quả, tính khả thi

của quản lý mục tiêu, đó chính là chú ý tìm hiểu nhu cầu của GV-CNV. Thực



tế là khi xây dựng kế hoạch thực hiện QCDCCS chủ yếu dựa vào kế hoạch của



cấp trên (Phòng GD&ĐT) và cơ bản dựa vào kế hoạch của nhà trường ở các

năm trước, mà chưa chú ý tìm hiểu nhu cầu, mong đợi của các đối tượng liên

quan đến thực hiện QCDCCS đặc biệt nhu cầu của GV-CNV và HS nhà

trường. Điều này cho thấy công việc này không được phổ biến công khai, do

vậy tác động không tốt đến chất lượng của quản lý mục tiêu.

2.4.3. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong các trường PTDTBT

cấp tiểu học

Để tìm hiểu thực trạng Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong các

trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên chúng tôi sử dụng

câu hỏi số 6 phụ lục 1 và câu hỏi số 6 phụ lục 2, kết quả thu được như bảng sau:

Bảng 2.9. Kết quả quản lý tổ chức thực hiện QCDC cơ sở trong

trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ

Kết quả

Cán bộ quản lý

(n = 48)

Tổ chức thực hiện

Tốt khá TB kém

n/(%)

1. Quán triệt các quy tắc, 33

14

0

0

quy định đã được ban

hành vào các hoạt động 68.8 31,2 0

0

của cơ sở.

2. Lấy các quy tắc dân 28

13

7

0

chủ làm căn cứ đánh giá

58,3 27,1 14,6

0

các hoạt động.

13

13

0

3. Tạo điều kiện để cán 22

bộ thực hiện các quy chế. 45,8 27,1 27,1

0

4.Thường xuyên trao đổi, 35

13

0

0

yêu cầu đội ngũ quản lý

làm gương trong việc 73

27

0

0

thực hiện quy chế.

5. Khuyến khích việc 18

23

7

0

tuân thủ các các quy chế

trong các quan hệ và hoạt 37,5 48 14,5

0

động của đơn vị.



Giáo viên - CNV

(n = 511)

Tốt khá TB Kém

n/(%)

233 253 25

0

45,6



49,5



4,9



0



135



163



213



0



26,4



32



41,6



0



101

19,7

323



153

30

128



257

50,3

60



0

0

0



63,2



25,1 11,7



0



103



208



200



0



20,2



40,7 39,1



0



Từ kết quả khảo sát cho thấy, CBQL và GV-CNV khẳng định các nội

dung triển khai đều đạt kết quả tốt, khá. Đặc biệt là các nội dung: Việc quán triệt

các quy tắc, quy định, quy ước(CBQL đánh giá tốt, khá 100%; GV - CNV đánh

giá tốt, khá 95,1%); thường xuyên trao đổi, yêu cầu đội ngũ quản lý làm gương

trong việc thực hiện quy chế (CBQL đánh giá tốt, khá 100%; GV - CNV đánh

giá tốt, khá 88,3%). Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có một số nội dung được đánh

giá ở mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao, như: Tạo điều kiện để cán bộ thực hiện

các quy chế(CBQL đánh giá ở mức trung bình chiếm tỷ lệ 27,1%; GV- CNV

đánh giá mức trung bình chiếm tỷ lệ 50,3%); khuyến khích việc tuân thủ các quy

chế trong các quan hệ và hoạt động của đơn vị (CBQL đánh giá ở mức trung

bình chiếm tỷ lệ 14,5%; GV- CNV đánh giá mức trung bình chiếm tỷ lệ 39,1%).

Kết quả trên cho thấy, trong thực tế hầu hết hiệu trưởng các trường

PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ đã triển khai các biện pháp

quản lý tổ chức thực hiện QCDCCS ở đơn vị mình, qua đó các quy định, quy

chế, quy ước đã được hiện thực hóa trong các hoạt động của nhà trường và từng

bước xây dựng nề nếp, kỷ luật, kỷ cương của nhà trường, góp phần vào kết quả

chung trong công tác giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên chưa phát huy hết các

yếu tố như phát huy điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, sự phối hợp, chưa lựa

chọn, xây dựng đội ngũ nòng cốt thực hiện tổ chức. Qua đó phần nào cho thấy

nhà quản lý chưa làm tốt vai trò tham mưu, cố vấn và điều hành các hoạt động,

chưa phối hợp chặt chẽ và chưa phát huy các nguồn lực cho tổ chức thực hiện

QCDCCS trong nhà trường.

2.4.4. Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong trường PTDTBT

cấp tiểu học

Để kế hoạch được triển khai thực hiện tốt và đạt hiệu quả cao, lãnh đạo

các cần tổ chức chỉ đạo, phân công, điều hành để đạt hiệu quả. Thực trạng vấn

đề này được cụ thể như sau:

Kết quả khảo sát câu hỏi số 7 phụ lục 1 và phụ lục 2 cho thấy, thực trạng

chỉ đạo triển khai thực hiện QCDCCS còn nhiều bấp cập. Cụ thể từng nội dung

được phân tích như sau:



Bảng 2.10: Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong các trường

PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ

Kết quả

Tổ chức thực hiện



Cán bộ quản lý

Giáo viên - CNV

(n = 48)

(n = 511)

Tốt

khá

TB kém Tốt khá TB Kém

n/(%)

n/(%)



Chỉ đạo công tác thông 9

tin tuyên truyền, nâng

cao nhận thức và năng 18,8

lực thực hành dân chủ

Tăng cường sự lãnh đạo 12

của cấp ủy chi bộ, đơn

vị trong việc thực hiện 25

Quy chế dân chủ ở cơ

sở

Chỉ đạo xây dựng và 6

ban hành các quy định,

cụ thể hóa việc thực

hiện quy chế dân chủ ở 12,5

cơ sở phù hợp với điều

kiện của đơn vị

Chỉ đạo tham mưu rà

8

soát, sửa đổi, bổ sung,

ban hành các văn bản,

quy định có liên quan

đến quyền và lợi ích 16,7

hợp pháp của cán bộ,

cơng nhân viên chức

Chỉ đạo việc thực hiện 12

công khai, minh bạch

các chủ trương, chính

sách, pháp luật của

Đảng và Nhà nước, nội

quy, quy định của 25

ngành, của nhà trường

cho cán bộ, công nhân

viên chức biết để kiểm

tra, giám sát



15



10



14



110



140



31,3



20,8



29,2



21,5



27,4 31,3 19,8



17



6



6



122



159



35,4



12,5



12,5



13



14



15



27,1



10



16



29,2



20,8



33,3



13



15



8



27,1



31,3



16,7



150



101



80



23,9 31,1 29,4 15,7

110



29,2 31,25 21,5



14



160



130



90



152



160



17,6 29,7 31,3



81



145



155



25,4 15,9 28,4 30,3



156



134



131



90



30,5 26,2 25,6 17,6



Qua kết quả đánh giá ở bảng 2.10 cho thấy: Nội dung “Tăng cường sự

lãnh đạo của cấp ủy chi bộ, đơn vị trong việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ

sở” được thực hiện khá tốt với 60.4% ý kiến đánh giá của CBQL và 55% GVCNV đồng ý. Sau đó là nội dung “Chỉ đạo việc thực hiện cơng khai, minh bạch

các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, nội quy, quy định

của ngành, của nhà trường cho cán bộ, công nhân viên chức biết để kiểm tra,

giám sát” với 52.1% ý kiến đánh giá của CBQL và 56.7% GV-CNV đồng ý.

Bên cạnh đó, một số nội dung còn hạn chế như: Chỉ đạo tham mưu rà

soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản, quy định có liên quan đến quyền

và lợi ích hợp pháp của cán bộ, cơng nhân viên chức; Chỉ đạo xây dựng và ban

hành các quy định, cụ thể hóa việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở phù hợp

với điều kiện của đơn vị.

Do vậy, trong thời gian tới lãnh đạo nhà trường cần tăng cường chỉ đạo,

phát huy vai trò của mỗi cá nhân, GV-CNV-HS trong thực hiện QCDCCS

trong trường học là một việc làm cần thiết, làm tốt điều này sẽ góp phần quan

trọng trong việc gắn kết các tổ chức, các cá nhân trong cơ quan, tạo nên mối

đoàn kết nội bộ cơ quan, góp phần thực hiện thành cơng tổ chức thực hiện

QCDCCS trong nhà trường.

2.4.5. Quản lý việc đánh giá thực hiện quy chế dân chủ trong trường

PTDTBT cấp tiểu học

Kiểm tra, đánh giá là chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý

giáo dục của hiệu trưởng. Để biết được thực trạng thực hiện QCDCCS

trường học như thế nào, hiệu quả ra sao, đồng thời biết được những quy

tắc, quy định, quy ước đã được ban hành có phù hợp với thực tiễn nhà

trường hay khơng.

Chúng tơi sử dụng câu hỏi số 8 phụ lục 1 và 2 để khảo sát việc đánh

giá thực hiện quy chế dân chủ tại trường PTDTBT cấp Tiểu học huyện

Nậm Pồ chúng tôi thu được kết quả dưới đây:



Bảng 2.11. Kết quả giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện QCDC

trong trường PTDTBT cấp tiểu học

Kết quả

Cán bộ quản lý (n = 48)



Giám sát, kiểm tra, đánh

giá việc thực hiện QCDC Tốt



khá



TB



kém



Giáo viên - CNV

(n = 511)

Tốt khá TB kém



n/(%)

1. Khuyến khích cán bộ

tham gia giám sát việc

thực hiện các quy chế.

2. Thường kỳ đánh giá,



n/(%)



33



15



0



0



263



218



30



0



68,8



31,2



0



0



51,5



42,6



5,9



0



15



25



8



0



183



175



153



0



0



35,8



34,2



30



0



0



63



218



230



0



0



12,3



42,7



45



0



0



186



228



97



0



0



36,4



44,6



19



0



kiểm tra việc thực hiện

quy chế của các chủ thể 31,2



52,1 16,7



có liên quan

3. Tạo cơ chế thu nhận các

phản hồi để điều chỉnh

4. Đánh giá chung về công

tác quản lý thực hiện quy

chế dân chủ



10

20,8

26

54,2



25



13



52,1 27,1

13



9



27,1 18,7



Kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết hiệu trưởng các trường PTDTBT cấp

tiểu học huyện Nậm Pồ đã áp dụng các biện pháp thực hiện giám sát, kiểm tra,

đánh giá trong quản lý việc thực hiện QCDCCS. Cụ thể từng nội dung như sau:

- Khuyến khích cán bộ tham gia giám sát việc thực hiện các quy chế.

Đây cũng là một trong những việc cán bộ, GV - CNV nhà trường thực hiện

trách nhiệm của mình được quy định tại điều 7, Quy chế thực hiện dân chủ

trong hoạt động của nhà trường được ban hành kèm theo Quyết định số

04/2000/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được 100%

CBQL đánh giá thực hiện khá tốt và 94,3% GV-CNV đồng ý là khá, tốt.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Hình thức để thực hiện những việc CBGV- CNV được giám sát, kiểm tra trong nhà trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×