Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiểu kết Chương 1

Tiểu kết Chương 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 2

THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY CHẾ

DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ

CẤP TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội huyện Nậm Pồ

Huyện Nậm Pồ nằm cách trung tâm thành phố Điện Biên khoảng 130km,

Phía đơng giáp với huyện Mường Chà, phía tây giáp với huyện Mường Nhé và

giáp với Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, phía nam giáp Lào phía bắc giáp với

huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu. Huyện Nậm Pồ, có vị trí quan trọng về phát

triển Kinh tế - Quốc phòng - An ninh. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát

triển kinh tế - xã hội. Có tổng diện tích tự nhiên là 149800 ha gồm 15 xã, dân

số trên 43 5452 người. Gồm các dân tộc như: Thái, Hmông, Kinh…

Trên lĩnh vực phát triển kinh tế: Tổng giá trị sản xuất theo giá thực tế

ước đạt 645,51 tỷ đồng. Trong đó: Ngành Nơng - Lâm nghiệp - Thủy sản ước

đạt 332,37 tỷ đồng, chiếm 51,5%; Công nghiệp - Xây dựng ước đạt 151,07 tỷ

đồng, chiếm 23,4%; Dịch vụ ước đạt 162,06 tỷ đồng, chiếm 25,1%.

2.1.2. Tình hình Giáo dục và Đào tạo cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ

2.1.2.1. .1. Tình hình chung về Giáo dục và Đào tạo huyện Nậm Pồ

Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp giáo dục của

huyện Nậm Pồ cũng sớm hình thành và có bước phát triển nhanh, bền vững. Hệ

thống trường học của huyện Nậm Pồ được thành lập sớm và phát triển khá tồn

diện. Tồn huyện có 43 trường học và cơ sở giáo dục, gồm: 13 trường mầm non;

13 trường PTDTBT cấp Tiểu học; 2 trường Tiểu học; 10 trường PTDTBT cấp

THCS; 2 trường THCS, 02 trường THPT và 1 trường PTDTNT-THPT. Có 21

trường học đạt chuẩn quốc gia. Tổng số có 19.745 học sinh đi học, gồm: Cấp

học Mầm non: 6.676 học sinh; cấp Tiểu học: 7.003 học sinh; cấp THCS: 4.711

học sinh; cấp THPT: 1.355 học sinh.

41



Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, nâng cao

chất lượng đáp ứng yêu cầu GD- ĐT trong giai đoạn mới. Chất lượng giáo dục

và đào tạo đang từng bước được nâng lên vững chắc.

2.1.2.2. Tình hình và quy mơ phát triển của Giáo dục và Đào tạo cấp tiểu học

huyện Nậm Pồ

Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp, chất lượng của học sinh tiểu

học huyện Nậm Pồ trong 5 năm

Năm học

2013 - 2014



Năm



15



Số



học



XL hạnh

Số

kiểm

học

sinh

Đ



407 6.787 99,9

0,1



Xếp loại văn hóa (%)



Số

Số

trường lớp



Số



trường lớp



20142015

2015 2016

2016 2017

2017 2018



Số

học

sinh



Giỏi Khá TB Yếu Kém

6,8 21,4 64,8 6,7

0



KTKN (%)



Năng lực (%)



Phẩm chất (%)



T



C



T



C



T



Đ



CCG



H



Đ



15



419 6.866



x



90,1 9,9



x



93,2 6,8



x



98,9



1,1



15



418 6898



x



91,1 8,9



x



93,5 6,5



x



99



1



15



416 6900 25,7 73,7 0,6 31,7 67,6 0,6 36,1 63,4



15



364 6979 25,9 73,5 0,6 40,4 58,8 0,7 47,7 52,3 0,03



0,5



2.1.2.3. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên

Bảng 2.2. Trình độ chuyên môn của cán bộ giáo viên tiểu học

huyện Nậm Pồ

Tổng số

628



Số lượng CB, GV, NV

CBQL



GV



NV



56



490



82



Trình độ giáo viên

ĐH

342



CĐSP Trung cấp

98



50



Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Nậm Pồ, Điện Biên năm 2018



42



Sơ cấp

0



Năm học 2017 - 2018, tỷ lệ cán bộ quản lý, giáo viên các trường

PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện đạt chuẩn là 100%; trong đó tỷ lệ cán

bộ quản lý, giáo viên đạt trên chuẩn là 90%.

Kết quả phân loại cán bộ, giáo viên, nhân viên năm 2018, đối với cấp

Tiểu học: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 41,4%; hoàn thành tốt nhiệm vụ

48,3%; hoàn thành nhiệm vụ 10,3%

2.2. Giới thiệu khái quát về khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

Đánh giá thực trạng thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và thực trạng quản

lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện

Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

2.2.2. Nội dung khảo sát

- Đánh giá thực trạng việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường

PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

- Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các

trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

- Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý thực

hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ,

tỉnh Điện Biên.

2.2.3. Đối tượng khảo sát

Tổ chức trưng cầu ý kiến các cán bộ quản lý, giáo viên của 13 trường

PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên:

- CBQL: 48 phiếu.

- Giáo viên: 511 phiếu.

Tổng cộng: 559 phiếu.

2.2.4. Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu

Sử dụng bảng hỏi, phiếu phỏng vấn và quan sát trực tiếp hoạt động quản

lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện

Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên



43



Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu. Kết quả khảo sát được xử lý

theo phương pháp thống kê và được trình bày theo bảng số liệu, biểu đồ.

2.3. Thực trạng việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT

cấp tiểu học

2.3.1. Thực trạng về nội dung thực hiện quy chế dân chủ trong các trường

PTDTBT cấp tiểu học

Các trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ đã triển

khai thực hiện những nội dung thực hiện QCDCCS trường học như sau:

Kết quả khảo sát cho thấy: Trong thời gian qua, các trường PTDTBT

cấp tiểu học huyện Nậm Pồ đã triển khai nghiêm túc các nội về thực hiện

QCDCCS nhà trường với những nội dung theo quy định. Kết quả điều tra

cho thấy: Có 100% trường đã triển khai 4/6 nội dung triển khai trong năm

học, nhất là nội dung quy định “Những việc Hiệu trưởng nhà trường phải

cho CBGV- CNV biết, phải trưng cầu ý kiến của CBGV- CNV trước khi

quyết định” và “Những việc mà Hiệu trưởng nhà trường phải thông báo

công khai cho CBGV- CNV biết”. Điều này thể hiện trong quá trình quản lý

Hiệu trưởng các trường đã thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân

chủ trong tổ chức các hoạt động của nhà trường. Quan tâm lắng nghe và tiếp

thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đồn thể trong nhà trường và có các

biện pháp giải quyết đúng theo chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước,

theo nội quy, quy chế, điều lệ của nhà trường và phù hợp với thẩm quyền,

trách nhiệm được giao.

Chúng tôi đã sử dụng phương pháp điều tra (phát phiếu hỏi) trưng cầu ý

kiến 13 CBQL của các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện

Biên, bằng câu hỏi 1 thuộc phụ lục 1. Kết quả thu được thể hiện ở bảng 2.3.



44



Bảng 2.3. Thực trạng nội dung thực hiện quy chế dân chủ trong

các trường PTDTBT cấp tiểu học

Kết quả thực hiện

Stt



Nội dung triển khai thực

hiện trong năm học



Số

trường



Đã triển khai



Chưa

triển khai



Số lượng



%



Số lượng



%



13



13



100



0



0



13



13



100



0



0



13



13



100



0



0



13



11



85.0



2



15.0



13



13



100



0



0



13



9



69.0



4



31.0



Phổ biến và trưng cầu ý

kiến trước khi đưa ra quyết

1



định kế hoạch năm học, nội

dung về trách nhiệm của

cán bộ, gv, CNV và người

học trong trường.

Lấy ý kiến và thông báo công



2



khai các quy định, quy chế,

quy ước của nhà trường



3



Tổ chức hội nghị Phụ huynh

học sinh.

Chỉ đạo GVCN tiếp thu và



3



tổng hợp ý kiến của HS và

các bậc phụ huynh HS để

phản ảnh cho hiệu trưởng.

Thơng báo những chủ trương,



4



chính sách của Đảng và Nhà

nước, của ngành Giáo dục đối

với CBGV- CNV và học sinh

Giải đáp các ý kiến và giải



5



quyết các đơn thư khiếu nại,

tố cáo theo quy định



45



Tuy nhiên, bên cạnh đó ở một số đơn vị chưa quan tâm triển khai thực

hiện một số nội dung, như: 31% trường học chưa triển khai nội dung “Giải đáp

các ý kiến và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định”; 15%

trường học chưa triển khai nội dung“Chỉ đạo GVCN tiếp thu và tổng hợp ý kiến

của HS và các bậc phụ huynh HS để phản ảnh cho hiệu trưởng”. Đây là một

tồn tại cần được khắc phục trong thời gian tới. Thực trạng nội dung thực hiện

quy chế dân chủ trong các trường PTDTBT cấp tiểu học cụ thể như sau:

* Thực trạng thực hiện việc kiểm tra, giám sát của CBGV- CNV đối

với các hoạt động của nhà trường

Với kết quả khảo sát trên cho thấy, đa số GV - CNV các trường

PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ đã nhận thức thấy được trách nhiệm của

mình trong thực hiện QCDCCS, đã thực hiện việc giám sát ở một số nội dung

theo quy định và bước đầu mang lại kết quả rõ nét góp phần hạn chế những tiêu

cực xảy ra do thiếu giám sát, qua đó xây dựng mối đồn kết nội bộ trong đơn

vị. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận GV - CNV cho rằng việc giám sát là công

việc của người khác, của các tổ chức đồn thể, bên cạnh đó ở một số nội dung

mang tính chất nhạy cảm có phần được ưu tiên giám sát hơn, như: Ở nội dung

giám sát “Việc sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản

lý và sử dụng tài chính của nhà trường” có 91,6% GV - CNV thực hiện giám

sát; nội dung giám sát “Việc thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nước,

của ngành về quyền lợi của CBGV- CNV, học sinh nhà trường” có 91,2% GV CNV thực hiện giám sát; ở các nội dung khác tỷ lệ GV - CNV tham gia giám

sát chiếm tỷ lệ thấp hơn. Điều này có thể thấy GV - CNV các trường thường

chú trọng quan tâm đến những nội dung nào liên quan trực tiếp đến quyền lợi

mình, còn những nội dung khác mang tính chất chung chung khơng được quan

tâm nhiều, thậm chí còn thờ ơ đứng ngồi cuộc.

Thực trạng thực hiện việc kiểm tra, giám sát của CBGV- CNV đối với

các hoạt động của nhà trường chúng tôi sử dụng câu hỏi số 01 phụ lục 2 và thu

được kết quả như sau:



46



Bảng 2.4. Thực trạng thực hiện việc kiểm tra, giám sát của CBGV- CNV đối

với các hoạt động của nhà trường



Stt



1



2



3



4



5



Các nội dung giám sát



Kết quả thực hiện

Chưa

Số GV- Đã triển khai

triển khai

CNV

Số

Số

%

%

lượng

lượng



Thực hiện các chủ trương, chính

sách của Đảng, nhà nước, kế

hoạch năm học của nhà trường.

Việc sử dụng kinh phí hoạt

động, chấp hành chính sách, chế

độ quản lý và sử dụng tài chính

của nhà trường.

Việc thực hiện nội quy, quy chế

của nhà trường.

Việc thực hiện các chế độ, chính

sách của nhà nước, của ngành về

quyền lợi của CBGV- CNV, học

sinh nhà trường.

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo

trong nội bộ nhà trường.



511



368



72



143



28



511



468



91,6



43



8,4



511



418



81,8



93



18,2



511



466



91,2



45



8,8



511



386



75,5



125



24,5



b) Thực trạng thực hiện quyền được biết và tham gia ý kiến của học sinh



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiểu kết Chương 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×