Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e) Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế:

e) Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Ảnh hưởng của mật độ và tổ hợp NPK đến khả năng sinh trưởng của

giống lúa TBR225 tại Kim Bơi, Hòa Bình

3.1.1. Ảnh hưởng của mật độ và tổ hợp NPK đến thời gian sinh trưởng của

giống lúa TBR225 tại Kim Bơi, Hòa Bình

Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi hạt lúa nảy mầm đến

chín hồn tồn. Thời gian sinh trưởng dài hay ngắn phụ thuộc vào đặc tính di

truyền của giống, thời vụ gieo cấy, điều kiện ngoại cảnh, trình độ thâm canh

của từng địa phương khác nhau.

Thời gian sinh trưởng của cây lúa có ý nghĩa quan trọng trong việc bố

trí cơ cấu thời vụ, là điều kiện cần thiết để giải quyết vấn đề thâm canh tăng

vụ, xây dựng chế độ luân canh hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Ngồi ra thơng qua thời gian của các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa

có thể điều khiển được thời điểm trỗ bông của cây lúa, tránh lúa trỗ vào

những thời điểm điều kiện bất thuận nhằm phát huy tối đa tiềm năng, năng

suất của giống.

Qua theo dõi về thời gian sinh trưởng của giống TBR225 ở các mức

mật độ và phân bón khác nhau, chúng tôi thu được bảng 3.1

Qua kết quả bảng 3.1 cho thấy thời gian sinh trưởng của giống lúa

TBR225 ở các mật độ và tổ hợp phân bón khác nhau là khác nhau.

- Khi sử dụng phân bón với các mật độ khác nhau thì giống TBR225 có

thời gian từ cấy đến đẻ nhánh biến động khoảng 5 ngày do thời gian đầu mật

độ còn thưa lên chưa ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của giống lúa.

- Đến giai đoạn từ đẻ nhánh đến làm đòng ta thấy bắt đầu có sự sai

khác giữa các mức phân bón khác nhau cho thời gian từ để nhánh đến làm



đòng biến động từ 26,3 - 30,6 ngày, khi tăng mức phân bón thời gian từ đẻ

nhánh đến làm đòng cũng tăng theo cụ thể mức phân bón P3 cho số ngày từ

đẻ nhánh đến làm đòng dài nhất đạt 30,6 ngày. Mật độ không làm ảnh

hưởng đến thời gian từ đẻ nhánh đến làm đòng biến động trong khoảng 28,0 28,7 ngày.

Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến thời gian sinh

trưởng của giống lúa TBR225 tại Kim Bơi, Hòa Bình

Đơn vị : ngày)



Cơng thức



Cấy đến

đẻ nhánh



Đẻ nhánh

đến làm

đòng



Làm đòng

đến KT trỗ



M1P1



5



26



M2P1

M3P1(đ/c)



5

5

5

5

5

5

5

5



M1P2

M2P2

M3P2

M1P3

M2P3

M3P3



Nhân tố A (mật độ cấy)

M1

5,0

M2

5,0

M3

5,0

Nhân tố B (phân bón)

P1

5,0

P2

5,0

P3

5,0



KT Trỗ

đến chín



TGST



29



29



104



27



30



28



105



26

28

27

29

31

30

31



30

29

29

30

30

30

29



29

29

30

30

29

31

30



105

106

106

109

110

111

110



28,3



29,3



29,0



106,7



28,0

28,7



29,7

29,7



29,7

29,7



107,3

108,0



26,3



29,7



29,0



104,7



28,0

30,6



29,3

29,7



29,7

30,0



107,0

110,3



- Thời gian từ làm đòng đến trỗ và từ trỗ đến chín ở giai đoạn này thời

gian sinh trưởng của các công thức đều biến động từ 29 - 30 ngày.



- Tổng thời gian sinh trưởng khi tăng mức phân bón ta thấy tổng thời

gian sinh trưởng tăng dao động từ 104,7 - 110,3 ngày. Mức phân bón P3 cho

thời gian sinh trưởng dài nhất đạt 110,3 ngày cao hơn mức phân bón P1 5,6

ngày. Về mật độ thời gian sinh trưởng biến động không nhiều dao động từ

106,7 - 108,0 ngày. Cụ thể công thức M1P1 cho thời gian sinh trưởng ngắn

nhất đạt 104 ngày.

3.1.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái tăng trưởng

chiều cao của giống lúa TBR225 tại Kim Bơi, Hòa Bình

Chiều cao cây là một chỉ tiêu sinh trưởng quan trọng của cây lúa, thể

hiện đặc trưng, đặc tính của mỗi giống. Chiều cao cây ảnh hưởng đến khả

năng chống chịu và chịu thâm canh. Tuy nhiên do hệ số di truyền thấp nên

chiều cao cây còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật canh

tác, đặc biệt là chế độ phân bón. Sự tăng trưởng chiều cao cây chính là sự

tăng trưởng của thân lá từ khi cây lúa nảy mầm đến vươn lóng và trỗ bơng

hồn tồn. Tăng trưởng chiều cao cây được chúng tơi trình bày qua số liệu

bảng 3.2.

Qua số liệu và hình 3.2 cho thấy chiều cao cây của giống TBR225

tăng nhanh theo thời gian sinh trưởng, tăng nhanh nhất ở thời kỳ từ 3 - 5

tuần sau cấy.

* Thời kỳ 3 tuần sau cấy, chiều cao cây của các công thức dao động từ

32,70 cm đến 37,13 cm. Cơng thức M1P3 có chiều cao cây thấp nhất là 32,70

cm, cơng thức M2P3 có chiều cao cây cao nhất đạt 37,13 cm.

- Ảnh hưởng của mật độ: Chiều cao cây tăng tỷ lệ thuận với mật độ. Ở

mật độ 35 khóm/m2 có chiều cao cây thấp nhất và 33,16 cm, thấp hơn mật độ

40- 45 khóm/m2 tương ứng là 2,18 cm và 1,18 cm. Mật độ 40 khóm/m2 có

chiều cao cây cao nhất là 35,34 cm.

- Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón: Chiều cao cây tăng tỷ lệ thuận với



lượng phân bón. Tổ hợp P1 có chiều cao cây thấp nhất là 33,30 cm, thấp hơn tổ

hợp P2 và P3 tương ứng là 1,34 cm và 1,60 cm. Tổ hợp P3 có chiều cao cây

cao nhất là 34,90 cm.

Bảng 3.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái tăng

trưởng chiều cao cây của giống lúa TBR225

Đơn vị: cm/cây

Tuần theo dõi sau cấy



Cơng thức

3



4



5



6



7



8



9



10



M1P1



32,15



47,18



63,18



74,78



81,34



87,91



99,21



107,14



M2P1



34,37



49,41



64,21



74,77



81,34



86,57



97,87



105,81



M3P1 (đ/c)



33,37



49,87



69,1



78,67



86,04



94,27



109,24



117,17



M1P2



34,63



49,03



66,26



77,07



85,31



91,54



101,84



109,77



M2P2



34,52



51,55



66,88



78,71



85,28



92,85



104,81



112,75



M3P2



34,78



48,50



72,45



82,85



89,41



94,98



106,61



114,55



M1P3



32,70



47,20



64,6



74,23



80,76



87,33



105,96



113,90



M2P3



37,13



53,43



68,07



76,57



83,70



90,60



101,90



109,83



M3P3



34,88



50,98



70,29



82,86



89,42



97,32



110,29



118,22



Nhân tố mật độ

M1



33,16



47,80



64,68



75,36



82,47



88,93



102,34



110,27



M2



35,34



51,46



66,38



76,68



83,44



90,01



101,53



109,46



M3



34,34



49,78



70,61



81,46



88,29



95,52



108,71



116,65



Nhân tố phân bón

P1



33,30



48,82



65,50



76,07



82,91



89,58



102,11



110,04



P2



34,64



49,69



68,53



79,54



86,67



93,12



104,42



112,36



P3



34,90



50,54



67,65



77,89



84,63



91,75



106,05



113,98



Đ

ơ

n

v



:

c

m

/

c

â

y



T

u



n

sa

u

c



y



Hình 3.1. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái

tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa TBR225

* Thời kỳ 7 tuần sau cấy, chiều cao cây của các công thức biến động từ

80,76 cm đến 89,42 cm. Cơng thức M1P3 có chiều cao cây thấp nhất là 80,76

cm, cơng thức M3P3 có chiều cao cây cao nhất là 89,42 cm.

- Ảnh hưởng của mật độ: Chiều cao cây tăng tỷ lệ thuận với mật độ. Ở

mật độ 35 khóm/m2 có chiều cao cây thấp nhất 82,47 cm, thấp hơn mật độ 4045 khóm/m2 tương ứng là 0,97 cm và 5,82 cm. Mật độ 45 khóm/m2 có chiều

cao cây cao nhất là 88,29 cm.

- Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón: Chiều cao cây tăng tỷ lệ thuận với

lượng phân bón. Tổ hợp P1 có chiều cao cây thấp nhất là 82,91 cm, thấp hơn tổ



hợp P2 và P3 tương ứng là 3,76 cm và 1,72 cm. Tổ hợp P2 có chiều cao cây

cao nhất là 86,67 cm.

* Thời kỳ 10 tuần sau cây, chiều cao cây của các công thức dao động từ

105,81 cm đến 118,22 cm. Cơng thức M2P1 có chiều cao cây thấp nhất là

105,81 cm, cơng thức M3P3 có chiều cao cây cao nhất là 118,22 cm.

- Ảnh hưởng của mật độ: Chiều cao cây tăng tỷ lệ thuận với mật độ. Ở

mật độ 45 khóm/m2 có chiều cao cây thấp nhất đạt 116,65 cm, cao hơn mật độ

35- 40 khóm/m2 tương ứng là 6,38 cm và 7,19 cm. Mật độ 40 khóm/m2 có

chiều cao cây thấp nhất là 109,46cm.

- Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón: Chiều cao cây tăng tỷ lệ thuận với

lượng phân bón. Tổ hợp P1 có chiều cao cây thấp nhất là 110,04 cm, thấp hơn tổ

hợp P2 và P3 tương ứng là 2,32 cm và 3,94 cm. Tổ hợp P3 có chiều cao cây

cao nhất là 113,98 cm.

3.1.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái đẻ nhánh

của giống lúa TBR225 tại Kim Bơi, Hòa Bình

Đẻ nhánh là một đặc tính sinh học của cây lúa. Khả năng đẻ nhánh của

cây lúa khơng những phụ thuộc vào đặc tính di truyền của giống mà còn chịu

tác động mạnh mẽ bởi các yếu tố ngoại cảnh như tuổi mạ, nhiệt độ, chế độ bón

phân, nước tưới…

Do đặc điểm cạnh tranh về dinh dưỡng và ánh sáng nên cây lúa có khả

năng điều tiết mật độ trong quần thể nhờ quá trình đẻ nhánh, do vậy mật độ

cấy ban đầu, lượng phân bón là những yếu tố tác động không nhỏ đến khả

năng đẻ nhánh, số nhánh tạo ra sau này, cũng như số nhánh hình thành bơng

hữu hiệu.

Qua q trình theo dõi q trình đẻ nhánh của giống lúa TBR225 chúng

tơi có kết quả bảng 3.3 và hình 3.2.



Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái đẻ

nhánh của giống lúa TBR225 tại Kim Bơi, Hòa Bình

Đơn vị: nhánh/khóm

Cơng thức



Tuần theo dõi sau cấy

2



3



4



5



6



7



M1P1



3,87



5,67



7,43



8,97



10,03



9,57



M2P1



4,10



6,63



8,67



9,63



10,40



9,57



M3P1 (đ/c)



4,13



6,20



7,93



9,23



10,27



9,40



M1P2



4,50



7,27



9,27



10,57



11,57



10,57



M2P2



4,23



7,23



9,37



10,47



11,13



10,27



M3P2



4,33



7,10



9,10



10,13



10,83



9,80



M1P3



4,33



7,57



9,70



10,73



11,43



10,47



M2P3



4,27



6,67



8,75



9,92



10,71



10,13



M3P3



4,10



6,53



8,37



9,53



10,47



8,93



Nhân tố mật độ (M)

M1



4,23



6,84



8,80



10,09



11,01



10,20



M2



4,20



6,84



8,93



10,01



10,75



9,99



M3



4,19



6,61



8,47



9,63



10,52



9,38



Nhân tố phân bón (P)

P1



4,03



6,17



8,01



9,28



10,23



9,51



P2



4,36



7,20



9,25



10,39



11,18



10,21



P3



4,23



6,92



8,94



10,06



10,87



9,84



Đ

ơn

Tuần

vị: mật độ cấy và

Hình 3.2. Ảnh hưởng của

sautổ hợp NPK đến động thái

nh

cấy tại Kim Bơi, Hòa Bình

đẻ nhánh của giống lúa TBR225

án

h

Kết quả theo dõi quá trình

đẻ nhánh của giống theo bảng 3.3 và hình 3.2

/

kh các cơng thức thí nghiệm tăng theo thời gian

ta thấy: Số nhánh/khóm của

ó

sinh trưởng, nhanh nhất là thời

m ký 3 - 5 tuần sau cấy.

* Giai đoạn 2 tuần sau cấy là giai đoạn cây lúa ổn định dần và

tập trung dinh dưỡng vào đẻ nhánh và vươn lóng. Vì vậy, số nhánh trong giai

đoạn này chưa thấy có sự sai khác giữa các cơng thức.

* Thời kỳ 4 tuần sau cấy: Số nhánh của các cơng thức dao động từ 7,43

nhánh/khóm đến 9,70 nhánh/khóm. Cơng thức M1P1 có số nhánh thấp nhất là

7,43 nhánh/khóm, cơng thức M1P3 có số nhánh cao nhất là 9,70 nhánh/khóm,

cao hơn cơng thức M1P1 là 2,27 nhánh/khóm.

- Ảnh hưởng của mật độ: Cấy mật độ từ 35 - 45 khóm/m2 có số nhánh

dao động từ 8,47 nhánh/khóm đến 8,93 nhánh/khóm. Chênh lệch giữa các

mức mật độ không nhiều.



- Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón: Tổ hợp P1 có số nhánh thấp nhất là

8,01 nhánh/khóm, tổ hợp P2 có số nhánh cao nhất là 9,25 nhánh/khóm, cao hơn

tổ hợp P1 là 1,24 nhánh/khóm, cao hơn tổ hợp P3 là 0,31 nhánh/khóm.

* Thời kỳ 7 tuần sau cấy: Số nhánh của các cơng thức giảm dần dao

động từ 8,93 nhánh/khóm đến 10,57 nhánh/khóm. Cơng thức M3P3 có số

nhánh thấp nhất là 8,93 nhánh/khóm, cơng thức M1P2 có số nhánh cao

nhất là 10,57 nhánh/khóm.

- Ảnh hưởng của mật độ: Cấy mật độ từ 35 - 45 khóm/m2 có số nhánh

dao động từ 9,38 nhánh/khóm đến 10,20 nhánh/khóm. Tuy biến động giữa các

mức mật độ khơng nhiều nhưng số nhánh/khóm có xu hướng giảm khi tăng

mật độ cấy. Mật độ 35 khóm/m2 có số nhánh cao nhất là 10,20 nhánh/khóm,

mật độ 45 khóm/m2 có số nhánh/khóm thấp nhất là 9,38 nhánh/khóm, thấp

hơn mật độ 35 khóm/m2 là 0,82 nhánh/khóm.

- Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón: Tổ hợp P1 có số nhánh thấp nhất là

9,51 nhánh/khóm, tổ hợp P2 có số nhánh cao nhất là 10,21 nhánh/khóm, cao hơn

tổ hợp P1 là 0,7 nhánh/khóm, cao hơn tổ hợp P3 là 0,37 nhánh/khóm.

3.1.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái ra lá của

của giống lúa TBR225 tại Kim Bơi, Hòa Bình

Lá là cơ quan quang hợp chủ yếu của cây trồng, có liên quan trực tiếp đến

năng suất cũng như chất lượng hạt. Số lá trên cây phụ thuộc chủ yếu vào giống

song điều kiện ngoại cảnh, đặc biệt là chế độ canh tác cũng có ảnh hưởng đến

khả năng ra lá và số lá cuối cùng của cây. Trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, ánh

sáng thuận lợi, nếu chúng ta đảm bảo một chế độ canh tác, phòng trừ sâu bệnh

hợp lý sẽ làm cho quần thể ruộng lúa có một bộ lá phát triển thích hợp, tạo điều

kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt, tiền đề để tạo năng suất cao.

Theo dõi của các mật độ và tổ hợp phân bón đến động thái ra lá của

giống lúa TBR225 được trình bày trong bảng 3.4.



Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ và tổ hợp NPK đến động thái ra lá của

giống lúa TBR225 tại Kim Bơi, Hòa Bình

Đơn vị: lá/thân chính

Cơng thức



M3P1 (đ/c)

M1P2

M2P2

M3P2

M1P3

M2P3

M3P3



3

4,67

5,06

4,16

5,33

4,79

5,62

4,93

4,67

5,14



4

6,58

6,88

6,46

6,88

6,76

7,52

6,67

6,66

7,05



M1

M2

M3



4,98

4,84

4,97



6,71

6,77

7,01



P1

P2

P3



4,63

5,24

4,91



6,64

7,05

6,79



M1P1



M2P1



Tuần theo dõi sau cấy

5

6

7

8,08

9,08

10,08

8,71

10,05

10,94

8,21

9,38

11,38

7,98

9,71

10,58

8,62

10,16

11,29

9,52

11,12

12,12

8,33

9,87

10,81

8,66

9,98

10,98

9,05

10,48

11,53

Nhân tố mật độ

8,13

9,55

10,49

8,67

10,06

11,07

8,93

10,33

11,68

Nhân tố phân bón

8,33

9,50

10,80

8,71

10,33

11,33

8,68

10,11

11,11



8

11,57

12,89

13,08

12,17

13,12

13,59

12,42

13,06

13,80



9

12,33

13,78

13,92

12,90

13,68

13,88

13,08

13,88

13,98



12,05

13,02

13,49



12,77

13,78

13,93



12,51

12,96

13,09



13,34

13,49

13,65



Đ

ơ

Tuần

Hình 3.3. Ảnh hưởng của

tổ hợp NPK đến động thái ra lá của

n mật độ vàsau

v TBR225 tạicấy

giống lúa

Kim Bơi, Hòa Bình

ị:

l

á

/

t

h



n

c

h

í

n

h

Số liệu bảng 3.4 và hình 3.3 cho thấy: số lá/thân chính của giống lúa

TBR225 tăng theo thời gian sinh trưởng, thời ký 4 - 5 tuần sau cấy có số lá

tăng nhanh nhất.

* Thời kỳ 3 tuần sau cấy: Số lá/thân chính của các cơng thức thí

nghiệm dao động từ 4,16 lá đến 5,33 lá. Biến động giữa các công thức không

nhiều và không theo quy luật rõ ràng.

* Thời kỳ 6 tuần sau cấy: Số lá/thân chính của các cơng thức thí

nghiệm biến động từ 9,08 lá đến 11,12 lá. Cơng thức M1P1 có số lá/thân chính

thấp nhất là 9,08 lá, cơng thức M3P2 có số lá/thân chính cao nhất là 11,12 lá.

- Ảnh hưởng của mật độ: Mật độ 45 khóm/m2 có số lá/thân chính cao

nhất là 10,33 lá, mật độ 35 khóm/m2 có số lá/thân chính thấp nhất là 9,55

lá, thấp hơn mật độ 40 khóm/m2 là 0,51 lá, thấp hơn mật độ 45 khóm/m2 là

0,78 lá.

- Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón: Mức bón P2 có số lá cao nhất là

10,33 lá, cao hơn mức bón P1 và P2 tương ứng là 0,83 lá và 0,61 lá.

* Thời kỳ 9 tuần sau cấy: Số lá/thân chính của các cơng thức thí

nghiệm dao động từ 12,33 lá đến 13,98 lá. Cơng thức M1P1 có số lá/thân

chính thấp nhất là 12,33 lá, cơng thức M3P3 có số lá/thân chính cao nhất là

13,98 lá.

- Ảnh hưởng của mật độ: Mật độ 45 khóm/m2 có số lá/thân chính cao

nhất là 13,93 lá, mật độ 35 khóm/m2 có số lá/thân chính thấp nhất là 12,77 lá

- Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón: Mức bón P3 có số lá cao nhất là

13,65 lá, cao hơn mức bón P1 và P2 tương ứng là 0,31 lá và 0,16 lá.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e) Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×