Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian theo dõi (ngày)

Thời gian theo dõi (ngày)

Tải bản đầy đủ - 0trang

NTR2 ở tất cả các công thức đều cho tốc độ quả lớn nhanh, đặc biệt là sau các

giai đoạn rụng sinh lý, dinh dưỡng được tập trung để nuôi quả, vì vậy tốc độ quả

lớn rất nhanh. Tuy nhiên sự chênh lệch cũng không nhiều so với đối chứng. Cụ

thể như sau:

Chiều cao quả theo dõi đến 30/10 các cơng thức sử dụng phân hữu cơ khống

NTR2 cho chiều cao tăng trưởng quả dao động từ 7,31 – 7,53 cm cao hơn công thức

đối chứng không sử dụng phân hữu cơ khống. Cơng thức sử dụng phân hữu cơ

khống 9kg NTR2 cho chiều cao quả cao nhất đạt 7,53 cm cao hơn công thức đối

chứng không sử dụng phân hữu cơ khống 0,3c m, cơng thức 3 sử dụng 10kg NTR2

cho chiều cao quả đạt 7,40 cm tương đương với công thức sử dụng 9kgNTR2 cao

hơn công thức đối chứng 0,13 cm, tiếp đến là công thức 1 sử dụng 8kg NTR2 đạt

7,31cm không sai khác so với công thức đối chứng, thấp nhất là công thức đối

chứng không sử dụng phân hữu cơ khoáng đạt 7,23 cm ở mức độ tin cậy 95%.

Bảng 3.5. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến động thái sinh trưởng đường kính

quả của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

ĐVT:cm

Chỉ tiêu

30/4



30/5



Ngày theo dõi

30/6 30/7 30/8



8kg NTR2



1,34



3,27



5,74



6,90



7,55



7,96



8,18bc



9kg NTR2



1,42



3,47



6,14



7,32



7,81



8,18



8,54a



10kg NTR2



1,39



3,39



6,08



7,09



7,71



8,06



8,37ab



0,64kgN +1,8kgP+0,55kg

K

+ 20kg Pc (Đ/c)



1,37



3,37



5,94



6,91



7,58



7,97



8,00c



p



-



-



-



-



-



-



<0,05



LSD 0,05



-



-



-



-



-



-



0,35



CV



-



-



-



-



-



-



2,1



CT



30/9



30/10



9

8

Chiều 7

cao 6



CT1: 8kgNTR2



quả 5



CT2: 9kgNTR2



(cm) 4



CT3: 10kgNTR2



3



CT4: Ðối chứng



2

1

0

30.4



30.5



30.6



30.7



30.8



30.9



Thời gian theo dõi (ngày)



30.10



Hình 3.3. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến động thái sinh trưởng đường kính

quả của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Từ số liệu ở bảng 3.5 và hình 3.3 cho thấy

Đường kính quả theo dõi đến 30/10 các công thức sử dụng phân hữu cơ

khoáng NTR2 cho chiều cao tăng trưởng quả dao động từ 8,00 – 8,53 cm cao hơn

công thức đối chứng khơng sử dụng phân hữu cơ khống. Cơng thức sử dụng phân

hữu cơ khoáng 9kg NTR2 cho đường kính quả cao nhất đạt 8,54 cm cao hơn cơng

thức đối chứng khơng sử dụng phân hữu cơ khống 0,54 cm, cơng thức 3 sử dụng

10kg NTR2 cho đường kính quả đạt 8,37cm tương đương với công thức sử dụng

9kgNTR2 cao hơn công thức đối chứng 0,37cm, tiếp đến là công thức 1 sử dụng

8kg NTR2 đạt 8,18 cm cho đường kính quả khơng sai khác so với cơng thức đối

chứng, thấp nhất là công thức đối chứng không sử dụng phân hữu cơ khoáng đạt

8,00 cm ở mức độ tin cậy 95%.

Như vậy qua bảng 3.4 và 3.5 tăng trưởng kích thức quả ta kết luận sử dụng

phân hữu cơ khống NTR2 cho chiều cao và đường kính quả tăng so với cơng thức

đối chứng bón theo địa phương khơng sử dụng phân hữu cơ khống, nổi trội nhất là

cơng thức bón 9kg NTR2 đều cho chiêu cao và đường kính quả cao nhất.



3.1.5. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến biểu hiện sâu bệnh hại cam Xã

Đoài tại huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang

Sâu bệnh là một trong những nguyên nhân làm giảm đáng kể năng suất, phẩm

chất và chu kỳ kinh doanh của cam quýt. Tại những vườn cam điều tra cho thấy có

rất nhiều loại sâu bệnh hại và hại ở tất cả các bộ phận của cây. Tuy nhiên mức độ

gây hại có khác nhau, phụ thuộc vào giống, mùa vụ và kỹ thuật chăm sóc được áp

dụng của mỗi hộ trồng cam quýt cũng như sự thay đổi về điều kiện thời tiết khí hậu

của từng năm. Theo kết quả bảng 3.6 và 3.7 cho thấy nhện đỏ, rệp sáp mềm, bệnh

loét, bệnh ghẻ xuất hiện nhiều và phổ biến nhất, sau đó là sâu vẽ bùa và rệp muội

đen, bệnh Greening, bệnh khô cành....

Bảng 3.6. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến biểu hiện bệnh hại cam

Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

ĐVT:Cấp



Tên bệnh hại



Bộ

phận

bị hại



Mức độ gây hại ở các công thức

0.64kgN +

9kg

1,8kgP+0,55kg

8kgNTR2

10kgNTR2

K + 20kg Pc

NTR2

(Đ/c)



Bệnh khô cành

(Diaphorthe



Cành



1



1



1



3



Cả cây



1



1



1



3



1



1



3



3



1



1



3



3



citri Wolf)

Bệnh Greening

(Liberobacteria

áiaticu)

Bệnh ghẻ



Lá,



(Elsinoe fawcettii)



Quả



Bệnh loét

(Xanthomonas

Campestris

pv)



Quả



Qua bảng 3.6 về tình hình bệnh hại trên cây cam ta thấy:

Bệnh khơ cành và bệnh greening ở các công thức sử dụng phân khống

NTR2 cho tỷ lệ bệnh thấp (cấp 1), riêng cơng thức đối chứng khơng sử dụng phân

hữu cơ khống NTR2 cho mức độ bệnh cao hơn (cấp 3)

Bệnh ghẻ và bệnh loét cở công thức sử dụng 8kgNTR2 và 9kgNTR2 cho

mức độ nhiễm bệnh tháp (cấp 1), công thức sử dụng 10kgNTR2 và công thức đối

chứng không sử dụng phân hữu cơ khoáng cho mức độ nhiếm bệnh cao hơn (cấp 3).

Như vậy việc sử dụng phân hữu cơ khoáng NTR2 làm giảm mức độ nhiễm

bệnh hại ở các công thức tham gia thí nghiệm, riêng chỉ cơng thức 4 đối chứng

khơng sử dụng phân hữu cơ khống cho mức độ nhiễm bệnh hại năng hơn cụ thể là

ở cấp 3.

Bảng 3.7. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến biểu hiện sâu hại cam Xã

Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Đơn vị: cấp

Mức độ gây hại ở các công thức

Tên sâu hại



Bộ

phận bị

8kgNTR2

hại



9kg

NTR2



10kgNTR2



0.64kgN +

1,8kgP+0,55kg

K + 20kg Pc

(Đ/c)



Rệp sáp mềm

(Planococcus

citri Risso)



Lá,

cành,

quả



1



1



3



3



Rệp muội đen

(Toxoptera aurantii

BdeF)



Lá non,

lộc non



1



1



1



3



Sâu vẽ bùa

(Phyllocnistis

citrellr)







1



1



1



1



Nhện đỏ

(Panonychus citri)



Lá,quả



1



1



3



3



- Rệp sáp gây hại ở đọt non, lá non, hoa, trái…và cả rễ cây. Trong quá trình

sống rệp bài tiết nhiều đường mật, làm môi trường cho nấm bồ hóng phát triển. Nếu

mật độ cao, gây hại nặng, rệp có thể làm cho rễ cây bị hư thối, cây bị suy kiệt, bộ lá

vàng úa và chết. Rệp sáp mềm xuất hiện ở các cơng thức hại trung bình và ít, riêng

cơng thức 2 sử dụng 9kgNTR2 và cơng thức 4 đối chứng bị hại ở mức độ nặng

hơn(cấp 3).

- Rệp muội gây hại nhiều vào các đợt lộc non (tháng 3, 4, 7, 8, 9, 10) thường

sống tập trung, gây hại ở ngọn non, cuống lá, mặt dưới lá. Rệp chích hút nhựa cây

làm cho cây sinh trưởng phát triển kém, cằn cỗi, khô héo dần rồi rụng từng bộ phận:

lá, hoa. Hơn nữa là chất bài tiết của rệp lại là thức ăn và môi trường sống của nấm

bồ hóng (bào tử nấm có màu đen) làm giảm năng suất và chất lượng hoa. Chất thải

của rệp sáp còn là thức ăn cho kiến đỏ và kiến đen sống cộng sinh trên cây; làm cho

cây đào cằn cỗi, lá vàng, ra hoa rất kém rồi héo dần và chết khi bộ rễ bị hỏng nặng.

Tất cả các cơng thức thí nghiệm sử dụng phân hữu cơ khống đều bị hại nhưng chỉ

hại ở mức trung bình và ít không làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng quả, riêng

cơng thức 4 đối chứng khơng sử dụng phan khống bị hại nặng hơn(cấp 3).

- Sâu vẽ bùa là sâu đục dưới lớp biểu bì lá thành những đường ngoằn ngoèo.

Sự phá hại của sâu làm cho lá co cúm, quăn queo, hạn chế quang hợp. Ngoài ra,

các vết thương do sâu to nên trên lá, chồi to điều kiện cho bệnh loét phát triển.

Thời gian gây hại sâu vẽ bùa chủ yếu ở các đợt lộc non, đặc biệt là vào tháng 2,

3, 5, 6 và 8, 9.

Sâu vẽ bùa xuất hiện ở các cơng thức thí nghiệm và bị hại ở mức trung bình

(cấp 1) khơng làm ảnh hưởng đến chất lượng, năng suất quả.

- Nhện đỏ chích hút nhựa cây trên lá non, chồi non, nụ hoa, cuống hoa, quả

non làm cho cây còi cọc khơng lớn được; lá, hoa bị khô héo và rụng; trái non bị sần

sùi, không lớn được, chất lượng quả giảm sút, gây thất thu khá lớn cho nhà vườn.

Vào các tháng mùa khơ đa số các vườn cây ăn quả có múi đều có nhện đỏ xuất hiện

với mật số khá lớn. Nhện đỏ hại nặng (cấp 3) ở các công thức bón 10kgNTR2 và

cơng thức 4 đối chứng, cơng thức 1 và công thức 2 hại ở mức độ nhẹ (cấp 1).



Qua q trình làm thí nghiệm và điều tra ta thấy:

Tại Hàm n mặc dù có rất nhiều lồi sâu bệnh hại cam quýt nhưng cũng chỉ

có 72% số hộ trồng cam phun thuốc định kỳ, đa số các hộ trồng cam tiến hành phun

phòng trừ nhện đỏ ngay từ giai đoạn quả non, còn lại 28% số hộ trong tổng số hộ

điều tra cho rằng khi thấy xuất hiện sâu bệnh mới phun đồng thời kết hợp với một

số các biện pháp phòng trừ khác như: Vệ sinh vườn cây ăn quả, cơ giới, vật lý, bón

phân cân đối, chọn cây khỏe, chọn giống sạch bệnh.v.v...

Việc phòng trừ các loại sâu bệnh hại tốn kém và mất nhiều thời gian cũng

như đòi hỏi chi phí lớn về thuốc bảo vệ thực vật cũng như kỹ thuật áp dụng làm sao

cho có hiệu quả mà khơng gây ảnh hưởng đến môi trường, đây là vấn đề cần được

quan tâm. Mặc dù các hộ đã có áp dụng các biện pháp để phòng trừ sâu bệnh hại

cho cam quýt, tuy nhiên hiệu quả chưa cao. Vì vậy việc tuyên truyền, phổ biến và

áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp IPM cho cam quýt cần được

quan tâm nhiều hơn nữa để làm tăng năng suất và chất lượng quả của cam Xã Đoài

tại huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.

3.1.6. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến các yếu tố cấu thành năng suất

của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Năng suất cây trồng luôn được cải thiện là mong muốn không ngơi nghỉ của

các nhà khoa học và người làm nông nghiệp. Mỗi một yếu tố đóng một vai trò khác

nhau nhưng đều nằm trong một hệ quả liên hoàn tạo nên năng suất, chất lượng cao

nhất mà trong đó các yếu tố đều có liên quan mật thiết với nhau. Như vậy mỗi giai

đoạn sinh trưởng, phát triển đều liên quan và tạo nên năng suất quả sau này. Vì vậy,

chăm sóc, quản lý tốt ở tất cả các giai đoạn phát triển của cây cam là điều hết sức

cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng cây cam.

Số liệu về các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất của các công thức được

thu thập, thống kê trong bảng 3.8



Bảng 3.8. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến các yếu tố cấu thành năng

suất cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Số quả TB



Khối lượng TB



Năng suất TB



8kg NTR2



243,22b



% so

% so

% so

với

KL/quả

với

NS/cây

với

đối

(g)

đối

(kg)

đối

chứng

chứng

chứng

b

b

117,94 238,67 106,11 58,05 125,16



9kg NTR2



284,11a



137,77 258,30a 115,05



73,38a



158,21



10kg NTR2



266,00ab 128,98 244,03b 108,69



64,89b



139,91



206,22c 100,00 224,50c 100,00



46,38c



100,00



Cơng thức



0,64kgN+1,8kgP+0,55kgK+

20kg Pc (Đ/c)



Số

quả/cây



p



<0,05



-



<0,05



-



<0,05



-



LSD 0,05



22,95



-



12,40



-



7,18



-



CV



4,6



-



2,6



-



5,9



-



Qua bảng 3.8 và hình 3.4 ta thấy:

Số quả trên cây các công thức tham gia thí nghiệm giao động từ 206,22 –

284,11 quả/cây, trong đó các cơng thức sử dụng phân hữu cơ khống có số quả trên

cây nhiều hơn công thức đối chứng. Cụ thể cơng thức 2 bón 9kgNTR2 cho số quả

trên cây cao nhất đạt 284,11 quả/cây cao hơn công thức 4 đối chứng 77,89 quả tăng

137,77%, cơng thức 3 bón 10kg NTR2 cho số quả tương đương so với công thức 2

đạt 266,00 quả/cây và cao hơn công thức 4 đối chứng 59,78 quả/cây tăng 128,98%,

tiếp đến là công thức 1 bón 8kgNTR2 đạt 243,22 quả trên cây cao hơn cơng thức

đối chứng 37 quả/cây tăng 117,94%, thấp nhất là công thức 4 đối chứng khơng sử

dụng phân hữu cơ khống đạt 206,22 quả/cây ở mức độ tin cậy 95%.

Khối lượng trên quả của các cơng thức tham gia thí nghiệm giao động từ

224,50 – 258,30 gam, trong đó các cơng thức sử dụng phân hữu cơ khống có khối



lượng quả nhiều hơn công thức đối chứng. Cụ thể công thức 2 bón 9kgNTR2 cho

khối lượng quả cao nhất đạt 258,30gam/quả cao hơn công thức đối chứng 33,8 gam

quả tăng 115,05%, cơng thức 3 bón 10kg NTR2 cho khối lượng quả tương đương so

với cơng thức 1 bón 8kgNTR2 lần lượt đạt 244,03 gam/quả và 238,67 gam/quả và

cao hơn công thức 4 đối chứng 19,53 gam/quả và 14,17 gam/quả tăng 106,11% 108,68%, thấp nhất là công thức 4 đối chứng không sử dụng phân hữu cơ khoáng

đạt 224,50 gam/quả ở mức độ tin cậy 95%.

Năng suất trên cây của các công thức tham gia thí nghiệm giao động từ 46,38

– 73,38 kg/cây, trong đó các cơng thức sử dụng phân hữu cơ khống có năng suất

quả trên cây nhiều hơn cơng thức đối chứng. Cụ thể cơng thức 2 bón 9kgNTR2 cho

năng suất trên cây cao nhất đạt 73,38 kg/cây cao hơn công thức 4 đối chứng 27 quả

tăng 158,21%, công thức 1 bón 8kg NTR2 cho năng suất trên cây tương đương so

với cơng thức 3 bón 10kgNTR2 lần lượt đạt 58,05 kg/cây và 64,89 kg/cây và cao

hơn công thức đối chứng 11,67 kg/cây - 18,51 kg/cây tăng 125,16% - 139,91%,

thấp nhất là công thức 4 đối chứng không sử dụng phân hữu cơ khoáng đạt 46,38

kg/cây ở mức độ tin cậy 95%.

80

70

60

50



CT1: 8kg NTR2



40



CT2: 9kg NTR2



30



CT3: 10kg NTR2

CT4: Đối chứng



20

10

0



Năng suất kg/cây



Hình 3.4. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến các yếu tố cấu thành năng

suất cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang



Như vậy qua kết quả nghiên cứu trên ta thấy khi sử dụng phân hữu cơ

khoáng làm cho số quả trên cây, khối lượng quả trung bình, năng suất trên cây tăng

và cao hơn cơng thức khơng bón phân hữu cơ khống NRT2. Cụ thể cơng thức bón

9kgNTR2 nổi trội nhất cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cao nhất,

thấp nhất là cơng thức 4 đối chứng bón 0,64kgN+1,8kgP+0,55kgK+ 20kg P/C.

3.1.7. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến một số chỉ tiêu chất lượng quả

cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến một số chỉ tiêu quả cam Xã Đoài tại

huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Số hạt



Tỷ lệ phần Tỷ lệ phần



trên



ăn được



không ăn



quả(hạt)



(%)



được (%)



8kg NTR2



19,57



84,98a



9kg NTR2



19,43



10kg NTR2



Công thức



Độ Brix Độ chua

(%)



(%)



15,02b



9,13b



4,46b



85,36a



14,64b



9,72a



4,31b



19,27



84,79a



15,20b



9,65a



4,27b



19,23



82,42b



17,58a



8,88b



5,09a



p



>0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



LSD 0,05



-



1,80



1,80



0,39



0,43



CV



-



1,1



5,8



2,1



4,7



0,64kgN+1,8kgP+0,55kgK+

20kg Pc (Đ/c)



Nghiên cứu 1 số chỉ tiêu của quả cam ta thu được 1 số kết quả được trình bày

trong bảng 3.9 như sau:



Về số hạt trên quả ta thấy các cơng thức thí nghiệm dao động từ 19,23 –

19,57 hạt/quả, việc sử dụng phân hữu cơ khống NTR2 trên cây cam khơng làm ảnh

hưởng đến số hạt trên quả ở mức độ tin cậy 95%.

Tỷ lệ phần ăn được các cơng thức tham gia thí nghiệm dao động từ 82,42% 85,36%. Trong đó các cơng thức sử dụng phân hữu cơ khoáng NTR2 cho tỷ lệ phần

ăn được cao nhất cao hơn công thức 4 đối chứng ở mức độ tin cậy 95%.

Tỷ lệ phần khơng ăn được các cơng thức tham gia thí nghiệm dao động từ

14,64% - 17,58%. Trong đó các cơng thức sử dụng phân hữu cơ khoáng NTR2 cho

tỷ lệ phần không ăn được thấp hơn công thức 4 đối chứng đạt 17,58% ở mức độ tin

cậy 95%.

Độ brix qua kết quả nghiên cứu ta thấy độ brix của các công thức dao động

từ 8,88 – 9,72%, trong đó cơng thức 2 bón 9kgNTR2 và cơng thức 3 bón

10kgNTR2 cho độ brix tương đương nhau lần lượt đạt 9,72% và 9,65% cao hơn

công thức 4 đối chứng (8,88%), công thức 1 bón 8kgNTR2 cho độ brix 9,13%

tương đương với cơng thức 4 đối chứng ở mức độ tin cậy 95%.

Độ chua dao động từ 4,31% - 5,09% trong đó các cơng thức sử dụng phân

hữu khống có độ chua thấp hơn công thức 4 đối chứng ở mức độ tin cậy 95%.

Như vậy việc sử dụng phân hữu cơ khoáng NTR2 cho cây cam Xã Đoài tại

huyện Hàm Yên – Tuyên Quang làm tăng tỷ lệ ăn được, tăng độ ngọt và giảm độ

chua đồng thời cũng là tiền đề làm tăng chất lượng và giá trị cây cam cụ thể với

mức bón 8 - 10kg NTR2/cây, thấp nhất là ở công thức 4 đối chứng ở mức độ tin cậy

95%.

3.1.8. Hiệu quả kinh tế bón phân NTR2 trên cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên,

tỉnh Tuyên Quang

Đối với việc chăm sóc, quản lý một vườn cây, khi ứng dụng thêm một biện

pháp kỹ thuật cũng đồng thời với việc tăng thêm chi phí cho vật tư, cơng lao động.

Hiệu quả mà các biện pháp kỹ thuật mang lại luôn là vấn đề mà các nhà vườn đặt ra.

Đặc biệt với thí nghiệm bón phân, để trả lời câu hỏi trên, chúng tơi tiến hành tính

hiệu quả kinh tế của các cơng thức thí nghiệm sử dụng phân bón lá dựa vào năng



suất lý thuyết và giá ước tính cho một kg quả. Sơ bộ hoạch tốn kinh tế các cơng

thức trong thí nghiệm I chúng tơi thu được kết quả trong bảng 3.10

Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế sử dụng liều lượng phân NTR2 trên cây cam Xã

Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Lãi thuần



Lãi thuần



(Thu - chi)



so với đối



(đồng/ha)



chứng (%)



94.215.000



522.595.528



99,86



779.697.326



96.777.500



682.919.826



130,50



689.419.889



99.340.000



590.079.889



112,76



617.155.250



93.846.250



523.309.000



100,00



Tổng thu



Tổng chi



(đồng/ha)



(đồng/ha)



8kg NTR2



616.810.528



9kg NTR2

10kg NTR2



Công thức



0,64kgN

+1,8kgP+0,55kg K

+ 20kg Pc (Đ/c)

Qua bảng 3.10 cho thấy:

- Tổng thu ở các cơng thức dao động từ 616.810.528 - 779.697.326 đồng.

Trong đó, cơng thức 2 bón 9kg NTR2 có tổng thu cao nhất đạt 779.697.326 đồng

cao hơn công thức 4 đối chứng 162.542.076 đồng, thấp nhất là cơng thức 1 bón 8kg

NTR2 đạt 616.810.528 đồng thấp hơn công thức 4 đối chứng 344.722 đồng.

- Tổng chi ở cơng thức 3 bón 10kg NTR2 cao nhất đạt 99.340.000 đồng, cao

hơn công thức 4 đối chứng 5.493.750 đồng, cơng thức 4 đối chứng có tổng chi thấp

nhất đạt 93.846.250 đồng.

- Lãi thuần ở công thức 2 bón 9kg NTR2 cao nhất đạt 682.919.826 đồng có

lãi thuần tăng 130,50 % so với cơng thức 4 đối chứng, thấp nhất là cơng thức 1 có

lãi thuần đạt 522.595.528 đồng có tỷ lệ lãi thuần thấp hơn công thức 4 đối chứng

99,86 %.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian theo dõi (ngày)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×