Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Tình hình sâu bệnh hại

* Tình hình sâu bệnh hại

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



Cấp 9: > 20% cành cơ bản hoặc 50% chu vi vỏ gốc bị bệnh.

- Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của mơ hình: tính tổng thu, tổng chi, lãi

thuần của từng công thức.

2.5.4. Biện pháp kĩ thuật

Các thí nghiệm được thực hiện trên vườn cam Xã Đồi của 01 hộ nông dân,

các biện pháp kĩ thuật được áp dụng đồng bộ từ khâu thu hoạch đến chăm sóc, cụ

thể tóm tắt như sau:

- Vệ sinh, cắt tỉa vườn quả:

+ Sau khi thu hoạch quả (tháng 3/2017), tiến hành vệ sinh vườn quả,

+ Trong quá trình ra hoa, đậu quả nếu số lượng quả đậu trên cây nhiều tiến

hành loại bỏ bớt quả

- Tưới nước, làm cỏ: Trong các giai đoạn ra hoa, hình thành quả ln duy trì

độ ẩm của đất. Thường xuyên làm cỏ để giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt.

2.5.5. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê toán học trên Excel

2010 và phần mềm IRRISTAT 5.0.



42



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến năng suất

và chất lượng của giống cam Xã Đoài huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

3.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến thời gian ra hoa của cam Xã

Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Thời gian ra hoa cây thường xảy ra khủng hoảng về dinh dưỡng. Dinh dưỡng

cung cấp cho cây trong giai đoạn này thực sự giữ vai trò quan trọng. Chúng quyết

định rất nhiều đến tỷ lệ đậu quả của cây. Tỷ lệ đậu quả là chỉ tiêu hết sức quan trọng

trong sản xuất cũng như trong nghiên cứu. Chỉ tiêu này quyết định đến số quả trên

cây từ đó mà quyết định đến năng suất của cây. Theo dõi đến thời gian ra hoa của

cam Xã Đoài được thể hiện qua bảng 3.1.

Bảng 3.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến thời gian ra hoa của cam

Xã Đoài tại huyện Hàm Yên – Tuyên Quang

Ngày kết Thời gian từ nở



Ngày bắt



Thời gian ra hoa



đầu nở hoa



tập trung (25 -



thúc nở



hoa đến



(5%)



75% hoa nở)



hoa



kết thúc (ngày)



8kg NTR2



20/02/2017



04/03/2017



15/03/2017



23



9kg NTR2



19/02/2017



03/03/2017



13/03/2017



22



10kg NTR2



20/02/2017



03/03/2017



15/03/2017



23



21/02/2017



04/03/2017



20/03/2017



27



Công thức



0,64kgN

+1,8kgP+0,55kg

K + 20kg Pc

(Đ/c)



43



Qua bảng 3.1 ta thấy:

Thời gian bắt đầu ra hoa của cây cam Xã Đoài bắt đầu từ 19-21/02/2017, cụ

thể cơng thức bón 9kg NTR2 cho thời gian bắt đầu nở hoa sớm nhất từ 19/02/2017

sớm hơn các công thức khác từ 1 đến 2 ngày.

Thời gian ra hoa tập trung của các công thức dao động từ ngày 03 –

04/03/2017 và kết thúc ra hoa từ ngày 13 – 20/03/2017. Cụ thể công thức không sử

dụng phân NTR2 cho thời gian kết thúc ra hoa kéo dài hơn các cơng thức còn lại từ

5 – 7 ngày.

Thời gian từ lúc ra hoa đến hoàn thành đợt ra hoa của các công thức sử dụng

phân hữu cơ khoáng NTR2 cho thời gian sớm hơn đối chứng 4 – 5 ngày. Cụ thể

công thức sử dụng 9kg NTR2 cho thời gian kết thúc sớm nhất là 22 ngày, công thức

đối chứng là 27 ngày.

Như vậy, khi sử dụng phân hữu cơ khoáng NTR2 cho thời gian hồn thiện 1

đợt ra hoa sớm hơn cơng thức khơng sử dụng phân hữu cơ khống trên cây cam Xã

Đồi trồng tại huyện Hàm Yên – Tuyên Quang.

3.1.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến tỷ lệ đậu hoa và quả của cam

Xã Đoài tại huyện Hàm Yên – Tuyên Quang

Khả năng ra hoa, đậu quả thể hiện tình trạng sinh trưởng và phát triển của

cây. Khả năng ra hoa và tỷ lệ đậu quả ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất vườn cam

do vậy việc tăng khả năng ra hoa và nâng cao tỷ lệ đậu quả là hết sức cần thiết trong

việc tăng năng suất vườn cam. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến tỷ lệ đậu

hoa và quả của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang được thể hiện

qua bảng 3.2.



44



Bảng 3.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến tỷ lệ đậu hoa và quả của

cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Số hoa theo



Số quả đậu sau



Tỷ lệ đậu sau



dõi ban



tắt hoa/cành



tắt hoa/cành



đầu/cành(hoa)



(quả)



(%)



8kg NTR2



142,33



10,00



7,09b



9kg NTR2



132,67



10,33



7,75a



10kg NTR2



129,00



11,67



8,92a



129,67



6,00



4,43c



-



-



LSD0.05



-



-



1,81



CV (%)



-



-



12,9



Công thức



0,64kgN +1,8kgP+0,55kg

K + 20kg Pc (Đ/c)

P



<0,05



Qua bảng 3.2 ta thấy:

Số hoa theo dõi ban đầu/cành của các công thức dao dộng từ 129,00 – 142,33

hoa/cành. Sau tắt hoa số quả đậu của các cơng thức sử dụng phân hữu cơ khống

NTR2 cho số quả đậu cao hơn công thức không sử dụng phân hữu cơ khoáng dao

động từ 10,00 – 11,67 quả.

Theo Trần Thái Thuận 2017 [24] việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng

trên cây cam khi phun kích tố IBA cho tỷ lệ đậu quả đạt 7,3%, cũng theo Trần Thái

Thuận khi sử dụng phân bón lá đến khả năng ra hoa của cây cam có tỷ lệ đậu quả

cao nhất khi sử dụng phân bón lá MĐ 101 đạt 6,31%. Qua bảng 3.2 khi sử dụng



45



phân hữu cơ khoáng NTR2 cho tỷ lệ đậu quả sau tắt hoa của các cơng thức tham gia

thí nghiệm dao động từ 7,09% – 8,92%. Trong đó các cơng thức bón 9 kg và 10 kg

phân hữu cơ khoáng NTR2 cho tỷ lệ đậu quả cao nhất đạt 7,75% và 8,92% cao hơn

cơng thức khơng sử dụng phân hữu cơ khống từ 3,32% - 4,49% đồng thời cho thấy

việc sử dụng phân hữu cơ khoáng NTR2 cho tỷ lệ đậu quả cao hơn việc sử dụng

chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá. Tiếp đến là cơng thức bón 8kg phân hữu

cơ khoáng NTR2 cho tỷ lệ đậu quả đạt 7,09%, thấp nhất là công thức không sử

dụng phân hữu cơ khoáng cho tỷ lệ đậu quả đạt 4,43% ở mức độ tin cậy 95%.

Như vậy việc sử dụng phân hữu cơ khoáng với liều lượng 9 – 10kg NTR2

làm tăng tỷ lệ đậu quả cho cây cam Xã Đoài trồng tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên

Quang ở mức tin cậy 95%.

3.1.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến động thái rụng quả của cam

Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Trong trồng trọt, với các loại cây trồng nói chung và đối với cây cam Xã

Đồi nói riêng thì việc tác động các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất

cây trồng là việc làm thường xuyên của người làm vườn. Trong các biện pháp kỹ

thuật được áp dụng thì biện pháp kỹ thuật sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng

ngoại sinh, nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất nông sản hiện nay đang được

người làm vườn quan tâm và sử dụng rộng rãi.

Hiện tượng rụng quả ở cây ăn quả múi chung và cây cam nói riêng là hiện

tượng sinh lý bình thường của cây. Sự rụng quả nhiều hay ít, chịu sự chi phối bởi

yếu tố như điều kiện ngoại cảnh, dinh dưỡng, sâu bệnh và đặc biệt là các yếu tố bên

trong, do có sự thay đổi hooc mơn có lợi cho sự hình thành tầng rời. Sự tác động

qua lại giữa yếu tố bên ngoài và bên trong làm quả rụng hàng loạt.

Để tăng năng suất cam thì việc quan trọng là phải giảm được tỷ lệ rụng. Việc

hỗ trợ các hooc môn, các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng sẽ có ý nghĩa trong việc

giảm tỷ lệ rụng cam Xã Đoài.

Theo dõi tỷ lệ rụng quả của cam Xã Đoài trong thí nghiệm phân hữu cơ

khống NTR2 kết quả thu được ở bảng 3.3 và hình 3.1:



46



Bảng 3.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến động thái rụng quả

của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

ĐVT: %

Tỷ lệ rụng quả ở một số thời điểm

Công thức



15/4



15/5



15/6



15/7



15/8



15/9



8kg NTR2



41,03



60,88



65,77



71,49



75,27



78,52



9kg NTR2



36,39



51,84



60,19



65,67



70,28



73,94



10kg NTR2



44,88



59,76



65,67



70,28



72,99



77,73



45,58



70,60



76,47



79,53



83,24



84,74



0,64kgN +1,8kgP+0,55kg

K

+ 20kg Pc (Đ/c)

Qua bảng 3.3 và hình 3.1 ta thấy:

Thời gian đầu các cơng thức đều có tỷ lệ rụng quả rất cao, sau đó giảm mạnh

ở các cơng thức sử dụng phân hữu cơ khống NTR2. Cụ thể theo dõi đến ngày 15/9

các công thức sử dụng phân hữu cơ khoáng cho tỷ lệ rụng quả thấp hơn đối chứng

dao động từ 73,94 – 78,52%, trong đó cơng thức sử dụng 9kgNTR2 cho tỷ lệ rụng

quả thấp nhất đạt 73,94% thấp hơn công thức đối chứng không sử dụng phân NTR2

10,8%. Tiếp đến là 2 công thức sử dụng 8kgNTR2 và 10kg NTR2 cho tỷ lệ rụng

quả tương đương nhau đạt lần lượt là 78,52% và 77,73%. Công thức đối chứng

không sử dụng phân hữu cơ khoáng cho tỷ lệ rụng quả cao nhất đạt 84,74% ở mức

độ tin cậy 95%.

Cũng theo (Trần Thái Thuận 2017)[24] khi sử dụng phân bón lá MĐ 101 cho

tỷ lệ rụng quả thấp nhất đạt 76,43% cao hơn công thức bón 9kg phân hữu cơ

khống NTR2 2,49%. Như vậy khi sử dụng phân hữu cơ khoáng NTR2 với lượng

9kg NTR2 đã làm giảm tỷ lệ rụng quả trên cây cam Xã Đoài trồng tại huyện Hàm

Yên, tỉnh Tuyên Quang.



47



90

Tỷ

lệ

rụng



80

70



quả



60



(%)



50



CT1: 8kgNTR2

CT2: 9kgNTR2

CT3: 10kgNTR2

CT4: Đ/c



40

30

20

10

0

15.4 15.5 15.6 15.7 15.8 15.9

Thời gian theo dõi (ngày)



Hình 3.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến động thái rụng quả của

cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

3.1.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến động thái tăng trưởng chiều cao

quả của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Trong sản xuất Nơng nghiệp nói chung và trong việc trồng cây ăn quả nói

riêng, mong muốn quả lớn nhanh là điều luôn luôn được người trồng cây quan tâm.

Với cam Xã Đồi tốc độ lớn nhanh, sớm đạt kích thước tối đa sẽ thúc đẩy q trình

chín đến nhanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường ngay trong thời điểm đầu mùa sẽ

đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân hữu cơ khống NTR2 đến động

thái tăng trưởng quả cam Xã Đồi được trình bày ở bảng 3.4 và 3.5



Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến động thái tăng trưởng chiều cao quả

của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

ĐVT: cm

Chỉ tiêu



Ngày theo dõi



CT

30/4



30/5



30/6



30/7



30/8



30/9



30/10



8kg NTR2



1,34



3,21



5,53



6,30



6,83



7,21



7,31bc



9kg NTR2



1,42



3,43



5,87



6,75



7,26



7,42



7,53a



10kg NTR2



1,39



3,34



5,77



6,52



7,02



7,25



7,40ab



0,64kgN +1,8kgP+0,55kg

K + 20kg Pc (Đ/c)



1,35



3,34



5,66



6,48



6,89



7,20



7,23c



p



-



-



-



-



-



-



<0,05



LSD 0,05



-



-



-



-



-



-



0,18



CV



-



-



-



-



-



-



1,2



8

7

Chiều

cao



6

CT1: 8kgNTR2



5



CT2: 9kgNTR2



quả 4



CT3: 10kgNTR2



(cm) 3



CT4: Đối chứng



2

1

0

30.4



30.5



30.6



30.7



30.8



30.9



30.10



Thời gian theo dõi (ngày)

Hình 3.2. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến động thái tăng trưởng chiều cao quả

của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Từ số liệu ở bảng 3.4 và hình 3.2 cho thấy, khi sử dụng phân hữu cơ khoáng



NTR2 ở tất cả các công thức đều cho tốc độ quả lớn nhanh, đặc biệt là sau các

giai đoạn rụng sinh lý, dinh dưỡng được tập trung để ni quả, vì vậy tốc độ quả

lớn rất nhanh. Tuy nhiên sự chênh lệch cũng không nhiều so với đối chứng. Cụ

thể như sau:

Chiều cao quả theo dõi đến 30/10 các công thức sử dụng phân hữu cơ khoáng

NTR2 cho chiều cao tăng trưởng quả dao động từ 7,31 – 7,53 cm cao hơn công thức

đối chứng khơng sử dụng phân hữu cơ khống. Cơng thức sử dụng phân hữu cơ

khoáng 9kg NTR2 cho chiều cao quả cao nhất đạt 7,53 cm cao hơn công thức đối

chứng khơng sử dụng phân hữu cơ khống 0,3c m, công thức 3 sử dụng 10kg NTR2

cho chiều cao quả đạt 7,40 cm tương đương với công thức sử dụng 9kgNTR2 cao

hơn công thức đối chứng 0,13 cm, tiếp đến là công thức 1 sử dụng 8kg NTR2 đạt

7,31cm không sai khác so với công thức đối chứng, thấp nhất là công thức đối

chứng không sử dụng phân hữu cơ khoáng đạt 7,23 cm ở mức độ tin cậy 95%.

Bảng 3.5. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến động thái sinh trưởng đường kính

quả của cam Xã Đồi tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

ĐVT:cm

Chỉ tiêu

30/4



30/5



Ngày theo dõi

30/6 30/7 30/8



8kg NTR2



1,34



3,27



5,74



6,90



7,55



7,96



8,18bc



9kg NTR2



1,42



3,47



6,14



7,32



7,81



8,18



8,54a



10kg NTR2



1,39



3,39



6,08



7,09



7,71



8,06



8,37ab



0,64kgN +1,8kgP+0,55kg

K

+ 20kg Pc (Đ/c)



1,37



3,37



5,94



6,91



7,58



7,97



8,00c



p



-



-



-



-



-



-



<0,05



LSD 0,05



-



-



-



-



-



-



0,35



CV



-



-



-



-



-



-



2,1



CT



30/9



30/10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Tình hình sâu bệnh hại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×