Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ: Quy trình sản xuất phân hữu cơ khoáng NTR2

Sơ đồ: Quy trình sản xuất phân hữu cơ khoáng NTR2

Tải bản đầy đủ - 0trang

a

l

i

32



n

d

i

n

h



d sinh học EMINA được nhân sinh

- Nhân sinh khối vi sinh vật: Chế phẩm

ư



khối trước khi sử dụng. Dung dịch dùng nhânỡ sinh khối được pha từ 1 kg mật gỉ

n



đường với 5 lít nước. Sau khi khuấy đều hòa gtan mật gỉ đường trong nước thì bổ

sung 1 kg chế phẩm gốc EMINA và tiếp tục khuấy đều. Sau khi nhân sinh khối từ

2-3 ngày, thấy dung dịch có nhiều bảo tử nấm nổi lên thì có thể dùng được.

- Sơ chế phân gà, phân lợn: Phân lợn sau khi vận chuyển ra khỏi khu vực

trang trại chăn nuôi tiến hành gỡ bỏ túi ny lông để sơ chế. Nếu phân lợn quá ướt thì

bổ sung phân gà khơ. Phân lợn đổ dày khoảng 30-40cm thì phun một lớp chế phẩm

EMINA. Độ cao đống phân khoảng 1,0 -1,2m thì lại phun EMINA kín bề mặt và

rắc thêm phủ một lớp phân chuồng khô lên trên bề mặt đống ủ. Đối với phân gà sau

khi đổ phân ra khỏi bao, nếu độ ẩm quá cao >50% thì bổ sung phân chuồng hoai

khô. Phân gà được đổ theo lớp, cứu mỗi lớp 30 - 40 cm lại phun EMINA. Tương tự

như sơ chế phân lợn, trên bề mặt đống ủ cũng phủ kín một lớp phân chuồng hoai

khơ và phun EMINA để khử mùi thối của phân gà.

Trong quá trình đống ủ sơ chế lên men, nhiệt độ đống ủ tăng cao trên 50oC

dùng máy súc lật đảo từ 2-3 lần để đống ủ lên men thuận lợi và giảm độ ẩm. Trong

quá trình đảo trộn bổ sung thêm chế phẩm EMINA dạng bột. Khi độ ẩm phân giảm

còn khoảng 35-40% thì tiến hành phối trộn phân lợn với phân gà để nghiền thơ.

- Nghiền thơ và ủ háo khí: Phân lợn và phân gà sau khi phối trộn rải

mỏng để phân lên men và giảm độ ẩm nhanh. Khi độ ẩm đạt mức thích hợp tiến

hành nghiền nhỏ, nguyên liệu sau khi nghiền nhỏ để khoảng 2-4 ngày tiếp tục lên

men tiếp.

- Sàng và nghiền nhỏ: Sau khi để lên men tự nhiên, độ ẩm giản còn 30-35%

thì tiến hành sàng. Ngun liệu nhỏ có kích thước nhỏ hơn 5mm thì đưa vào đống

để ủ hoạt hóa, những ngun liệu còn to thì tiếp tục nghiền và sàng lại.

- Ủ hoạt hóa: Nguyên liệu nhỏ sau khi sàng, nếu khơ thì bổ sung thêm nước

để đạt độ ẩm 30-35% để ủ hoạt hóa thuận lợi. Sau khi ủ hoạt hóa 3-4 ngày nhiệt độ

tăng cao 60 - 65oC, thì đảo trộn. Tủy khả năng năng lên men, đống ủ được đảo trộn

2-3 lần.



33



- Ủ nguội: Giai đoạn đầu ủ hoạt hóa nhiệt độ đống ủ tăng dần sau đó nhiệt độ

giảm dần thì đảo trộn vận chuyển sang kho chứa nguyên liệu ủ nguội. Trong quá

trình ủ nguội, che đậy nguyên liệu để hạn chế bốc hơi nước và thất thốt đạm.

- Phân tích thành phần dinh dưỡng cơ chất: Nguyên liệu sau khi nguội gọi là

cơ chất, Lấy 01 mẫu đại diện cơ chất ở mỗi lô (khoảng 20 tấn/lơ) đi phân tích chất

lượng. Các chỉ tiêu cần phân tích: OM. Nts, P2O5 hh, K2Ohh, độ ẩm và vi sinh vật gây

hại Vi khuẩn Salmonella, Vi khuẩn E. coli. Thơng thường nếu ủ đúng kỹ thuật thì hàm

lượng OM và vi sinh gây hại đều đạt tiêu chuẩn cho phép, còn các dinh dưỡng còn lại

thì nếu dinh dưỡng nào thiếu thì bổ sung chất dinh dưỡng ở dạng khống vơ cơ.

- Phối trộn, đóng bao và bảo quản: Trên cơ sở kết quả phân tích xác định hàm

lượng các chất dinh dưỡng, xác định được khối lượng phân đạm, lân và kali cần bổ

sung. Cơ chất và phân khoáng bổ sung được đưa vào máy trộn đều. Sau khi trộn, sản

phẩm phân NTR2 độ ẩm 20% phải đạt ≥ hữu cơ: 20; N-P2O5-K2O:5,5-1,5-4.

Phân NTR2 thành phẩm được bảo quản trong kho. Trước khi xuất ra thị

trường được phân tích kiểm tra lại, nếu lơ sản phẩm đạt u cầu tiêu chuẩn chất

lượng thì cho lưu thơng trên thị trường, nếu khơng đạt tiêu thì phối trộn đóng lại.

Chế phẩm sinh học EMINA có tác dụng xử lý phân chuồng thành phân hữu

cơ rất hiệu quả. Theo quy trình giới thiệu sử dụng, chế phẩm EMINA xử lý phân

lợn làm phân hữu cơ, có khuyến cáo bổ sung trấu và mùn cưa vào phân lợn trong

quá trình xử lý. Việc bổ sung trấu và mùn cưa gây lãng phí trong q trình sản xuất

phân hữu cơ quy mơ cơng nghiệp. Bởi vì mùn cưa và trấu chỉ là chất cải tạo đất

khơng có nhiều dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, hơn nữa giá thành trấu còn cao

hơn phân gà. Chính vì vậy cần nghiên cứu ứng dụng chế phẩm EMINA và chế biến

phân lợn, phân gà thành phân hữu cơ cần thay thế mùn cưa và trấu bằng dùng than

bùn và phân gà có lẫn trấu sẽ tăng chất lượng phân hữu cơ và ứng dụng phát triển

quy mơ cơng nghiệp.

1.6.2. Phân khống K2SO4

Kali sulphat là nguồn cung cấp Kali được sử dụng phổ biến, có tên gọi khác

là SOP (Sulfate of Potash). Kali tồn tại trong khoáng vật ở dạng ion dương K+. Kali



34



sunfat – K2SO4 ít tồn tại ở dạng nguyên chất trong tự nhiên, thay vào đó, nó thường

hỗn hợp với các muối chứa Mg, Na và Cl. Các khoáng vật này cần chu trình để tách

được thành phần K2SO4.Trong lịch sử, kali sulphat được tạo ra từ phản ứng KCl với

axit sulfuric hoặc phản ứng tổng hợp phân hủy KCl với Natri sunphat. Tuy nhiên,

sau đó người ta tìm thấy rất nhiều khống vật có thể khai thác để sản xuất K2SO4.

Khống vật chứa K như Kainite hoặc Schoenite được khai thác và được sục rửa cần

thẩn bằng nước và dung dịch muối để loại bỏ phụ phẩm và sản xuất K2SO4. Ở New

Mexico (Mỹ), K2SO4 được tách từ quặng langbeinite nhờ phản ứng với KCl

Nguồn nguyên liệu cung cấp K và S cho phân bón. Kali là ngun tố cần

thiết để hồn thiện nhiều chức năng quan trọng của cây trồng như kích hoạt phản

ứng enzyme, tổng hợp protein, cấu thành đường và tinh bột, điều hòa lưu thơng của

nước trong lá cây và tế bào. Tỷ lệ K trong K2SO4 tương đương với các loại muối

Kali khác, ngồi ra còn bổ sung thêm S là yếu tố cần thiết cho quá trình sinh trưởng

của cây trồng, đặc biệt là cho quá trình tổng hợp protein và chức năng enzyme.

K2SO4 chứa nguyên tố Kali, một trong ba nguyên tố đa lượng quan trọng ảnh

hướng để quá trình sinh trưởng và sinh sản của cây trồng. K2SO4 giúp nâng cao

năng suất cho cây trồng, tăng chất lượng và số lượng hoa, quả, trái đẹp, hàm lượng

đường tự nhiên cao.

1.7. Kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cam Xã Đoài phụ thuộc vào dinh

dưỡng, giống, tuổi cây, kỹ thuật canh tác và điều kiện tự nhiên. Xác định được thời

kỳ sâu bệnh để có biện pháp phòng trừ tạo tiền đề cho năng suất cao.

Mặc dù đây là biện pháp kỹ thuật rất quan trọng nhưng lại phụ thuộc vào

nhiều yếu tố như giống, trình độ áp dụng các biện pháp kỹ thuật, điều kiện sinh thái

của từng vùng. Các ảnh hưởng đó sẽ được phản ánh ra trên bản thân của cây bằng

những biểu hiện của sinh trưởng, phát triển, khả năng cho năng suất và phẩm chất

quả. Bởi vậy, cần có các cơng trình nghiên cứu để tìm cách bón phân hợp lý thích

hợp nhất phù hợp nhất là vấn đề cần phải thực hiện thường xuyên của các nhà

nghiên cứu. Việc sử dụng phân NTR2 và K2SO4 đã được nghiên cứu trên cây Cam



35



Sành với các mức phân bón khác nhau tại Bắc Quang – Hà Giang nhưng chưa tiến

hành làm nghiên cứu tại Hàm Yên –Tuyên Quang do đó cần phải nghiên cứu xây

dựng quy trình kỹ thuật bón phân đúng liều lượng NTR2 và K2SO4 có hiệu quả cho

cây cam Xã Đồi đạt năng suất và chất lượng tốt. Từ đó đề xuất được quy trình

chăm sóc Cam Xã Đồi tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang



36



Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng

+ Cây cam giống cam Xã Đồi đưa vào thí nghiệm có độ tuổi 9 năm được

trồng tại nhà ơng Phạm Văn Lưu địa chỉ km 65 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

Cây cam được nhân giống bằng phương pháp ghép, hiện trạng vườn vừa thu hoạch

và đã được cắt tỉa làm cỏ, mật độ vườn cam 625 cây/ha (4m x 4m).

+ Nguồn gốc của giống cam Xã Đoài: Cam Xã Đoài là giống cây ăn quả

thuộc chi Cam chanh, được gắn chỉ dẫn địa lý với địa danh Xã Đồi (Nghệ An, Việt

Nam). Đặc điểm hình thái của giống cam Xã Đồi: Cam Xã Đồi quả tròn đều,

mọng nước, vàng đều. Màu vàng của cam Xã Đoài là màu vàng tươi chanh pha

với màu xanh, chứ không phải màu vàng da cam [1].

2.1.2. Vật liệu

- Phân đạm urê Hà Bắc có hàm lượng N là 46%.

- Phân kali KCl có hàm lượng K2Oht là 60%.

- Phân super lân Lâm Thao có hàm lượng P2O5hh là 16%.

- Phân NTR1 là phân hữu cơ khống của Trường Đại học Nơng lâm, có hàm

lượng các chất: hữu cơ 20%, N:P:K=2,5:5,5:0,5; độ ẩm 20%.

- Phân NTR2 là phân hữu cơ khoáng của Trường Đại học Nơng lâm, có hàm

lượng các chất: hữu cơ 20%, N:P:K=5,5:1,5:4; độ ẩm 20%.

- Phân K2SO4 có hàm lượng K2O là 50% Độ tinh khiết 98%, K2O 48% –

53%, S 17%, pH 7.0, Độ ẩm (H2O) ≤ 0.5%.

2.2.Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng 02/2017 - 11/2017.

2.3.Địa điểm nghiên cứu

- Huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.



37



2.4.Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân NTR2 đến sinh trưởng, phát triển

và chất lượng giống cam Xã Đoài trồng tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

- Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân K2SO4 bón bổ sung đến năng suất

và chất lượng giống cam Xã Đoài trồng tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

2.5.Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến năng suất và chất

lượng giống cam Xã Đồi trồng tại huyện Hàm n, tỉnh Tun Quang.

Thí nghiệm đựơc bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hồn chỉnh, tổng số cây

trong thí nghiệm 60 cây được lựa chọn khu vực vườn cam tương đối đồng đều, có

cùng độ tuổi, khả năng sinh trưởng tương đương, cùng kỹ thuật nhân giống và quy

trình chăm sóc, bón phân, tưới nước..vv, mỗi công thức 5 cây nhắc lại 3 lần.

- Cơng thức thí nghiệm: Thí nghiệm có 4 cơng thức, với các liều lượng phân

NTR2 cho mỗi cây như sau:

+ Cơng thức 1: Bón 8 kg

+ Cơng thức 2: Bón 9 kg

+ Cơng thức 3: Bón 10 kg

+ Cơng thức 4: bón 640g N + 1800gP + 550gK + 20kg phân chuồng (đ/c)

(theo phương thức canh tác truyền thống ở địa phương)

Các cơng thức bón phân NTR2 có nền phân bón lót 3 kg NTR1/cây,

- Kỹ thuật bón phân:

+ Phân NTR1 bón tồn bộ sau khi thu hoạch, kết hợp xới xáo và tưới nước

giữ ẩm cho đất ẩm.

+ Phân NTR2 bón thúc thời kỳ trước ra hoa 15 ngày với lượng 60%, lượng

phân còn lại bón khi quả có đường kính 2 – 3 cm với lượng 20% và lần 2 sau lần

thứ nhất 30 ngày bón lượng phân còn lại.

+ Đối với cơng thức đối chứng, bón lót toàn bộ phân chuồng + phân lân và

20% đạm và kali, bón thúc trước khi cây ra hoa 15 ngày với lượng phân đạm + kali

lần 1 là 50% và lần thứ 2 sau lần thứ nhất 30 ngày thì bón lượng phân còn lại.



38



2.5.2. Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân K2SO4 bón bổ sung đến năng suất

và chất lượng giống cam Xã Đồi

Thí nghiệm đựơc bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hồn chỉnh, Tổng số cây

trong thí nghiệm 60 cây được lựa chọn khu vực vườn cam tương đối đồng đều, có

cùng độ tuổi, khả năng sinh trưởng tương đương, cùng kỹ thuật nhân giống và quy

trình chăm sóc, bón phân, tưới nước..vv. Mỗi cơng thức 15 cây, được nhắc lại 3 lần,

mỗi lần nhắc lại là 5 cây.

- Cơng thức thí nghiệm: Thí nghiệm có 4 công thức, với các liều lượng phân

K2SO4 cho mỗi cây như sau:

+ Cơng thức 1: bón 120 g

+ Cơng thức 2: bón 240 g

+ Cơng thức 3: bón 360 g

+ Cơng thức 4: khơng bón (đối chứng)

Nền phân bón cho các cơng thức là: bón 3 kg NTR1 + 9 kg NTR2 cho

mỗi cây.

- Kỹ thuật bón phân:

+ Phân NTR1 bón tồn bộ sau khi thu hoạch, kết hợp xới xáo và tưới nước

giữ đất ẩm.

+ Phân NTR2 bón thúc thời kỳ trước ra hoa 15 ngày với lượng 60%, lượng

phân còn lại bón khi quả có đường kính 2 – 3 cm với lượng 20% và lần 2 sau lần

thứ nhất 30 ngày bón lượng phân còn lại..

+ Phân K2SO4 bón vào giai đoạn quả trước khi chín 1 -2 tháng. Tưới nước

giữ ẩm đất sau khi bón.

2.5.3. Các chỉ tiêu theo dõi

* Đặc điểm ra hoa, đậu quả:

- Thời gian của các thời kỳ quan trọng: 10% (bắt đầu) và >75% (rộ) của:

Thời điểm ra nụ, nở hoa, hình thành quả, quả cho thu hoạch. Đánh dấu ngẫu nhiên

trên mỗi cây của một lần nhắc 10 chùm nụ, chùm hoa, chùm quả (mỗi cây 10 cành

có các chùm nụ, hoa, quả) để theo dõi.



39



- Đặc điểm chùm hoa: Đánh dấu ngẫu nhiên trên mỗi cây của một lần nhắc

10 chùm nụ (30 cành chùm/1 công thức) để theo dõi.

- Tỷ lệ đậu quả ở các ngưỡng thời gian khác nhau: Định 10 cành/cây; theo

dõi số nụ, số hoa, số quả ban đầu và kết thúc.

- Tỷ lệ đậu quả (%) = (Tổng số quả đậu tại thời điểm theo dõi/Tổng số hoa,

quả non rụng + Tổng số quả đậu tại thời điểm theo dõi) *100

Số quả đến khi thu hoạch

Tỷ lệ đậu quả đến thu hoạch (%) = -------------------------------- x 100

Tổng số quả hình thành

* Động thái rụng quả:

- Đếm tổng số quả ở mỗi lần nhắc lại của mỗi công thức sau khi cánh hoa

rụng, mỗi cây theo dõi 4 cành phân bố đều ở các hướng, đếm tổng số quả đậu/cành,

định kỳ 30 ngày theo dõi 1 lần. Động thái rụng quả được tính theo cơng thức sau:

Động thái rụng quả (%) =



Tổng số quả đậu

Tổng số quả theo dõi trên cành



x 100



* Một số chỉ tiêu cơ giới của quả.

+ Chiều cao quả (cm): Đo ở vị trí cao nhất theo chiều song song với trục quả

+ Đường kính quả(cm): Đo ở vị trí rộng nhất của quả

+ Tỷ lệ phần ăn được (múi): % Cân phần ăn được của từng quả, mỗi công

thức 10 quả, tính trung bình, tính tỷ lệ.

+ Tỷ lệ phần không ăn được (vỏ + hạt): % Cân phần không ăn được của từng

quả, mỗi cơng thức 10 quả, tính trung bình.

* Chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất

- Số lượng quả/cây: Đếm số quả hoàn chỉnh của mỗi cây của công thức trước

khi thu hoạch.

- Khối lượng quả (kg): tính trung bình khối lượng 10 quả của của mỗi

công thức.

- Năng suất (kg/cây): Số quả/cây * Khối lượng trung bình mỗi quả

* Chỉ tiêu về chất lượng

+ Độ ngọt: đo bằng Brix kế (%); mỗi công thức đo 10 quả, tính trung bình.



40



+ Độ chua %: Chuẩn độ bằng phương pháp trung hòa axit.

+ Số hạt/quả (% hạt chắc, hạt lép): Xác định bằng phương pháp đếm số

hạt/quả. Mỗi cơng thức kiểm tra 10 quả Tính trung bình.

* Tình hình sâu bệnh hại

Theo Tiêu chuẩn ngành: “Qui định về công tác điều tra phát hiện sinh vật hại

cây trồng do Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành năm 2003 (Quyết định số:

82/2003/QĐ/BNN). Thời gian điều tra: Định kỳ 7 ngày/ lần. Điều tra loại sâu, bệnh

hại chính: Tên sâu, bệnh, mức nhiễm quy định (%); phân cấp hại (C1, C2, C3)...

1: Bệnh trên lá:

Cấp 1:< 1% diện tích lá bị hại.

Cấp 3: 1 đến 5% diện tích lá bị hại.

Cấp 5: > 5 đến 25% diện tích lá bị hại.

Cấp 7: > 25 đến 50% diện tích lá bị hại.

Cấp 9: > 50% diện tích lá bị hại.

2. Bệnh trên thân

Cấp 1: nhẹ (cây có 1 - 2 vết đục hoặc 1 cành bị héo, cây vẫn xanh tốt).

Cấp 2 : nhẹ (cây có 3 - 5 vết đục thân hoặc 2 đến 4 cành bị đục, cây phát triển

TB). Cấp 3: nặng (dùng tay lắc nhẹ, cây bị gẫy do vết đục của sâu, tán cây

vùng héo). 3 Bệnh trên quả (bệnh loét sẹo cam, quýt):

Cấp 1: vết bệnh đến 5% diện tích lá, quả có vết bệnh.

Cấp 3: > 5 đến 10% diện tích lá, quả có vết bệnh.

Cấp 5: > 10 đến 15% diện tích lá, quả có vết bệnh.

Cấp 7: > 15 đến 20% diện tích lá, quả có vết bệnh.

Cấp 9: > 20% diện tích lá, quả có vết bệnh.

- Bệnh hại cành (bệnh chảy nhựa):

Cấp 1: từ vết bệnh đến 10% diện tích cành 1 tuổi bị bệnh.

Cấp 3: > 10 - 20% diện tích cành 1 tuổi hoặc 10% cành 3 tuổi bị bệnh.

Cấp 5: > 20% diện tích cành 3 tuổi hoặc 10% cành 4 tuổi bị bệnh.

Cấp 7: > 20% cành 4 tuổi hoặc 10% cành cơ bản bị bệnh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ: Quy trình sản xuất phân hữu cơ khoáng NTR2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×