Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Các nội dung khảo sát [11][12]

4 Các nội dung khảo sát [11][12]

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



15



Chuẩn bị dãy nồng độ chuẩn. Xác định các giá trị đo được y theo nồng độ x (lặp

lại 3 lần và lấy giá trị trung bình).

Nếu sự phụ thuộc tuyến tính ta có khoảng khảo sát với đường biểu diễn là một

phương trình có dạng:

y = ax + b

Trong đó:



a: giá trị hệ số góc có giá trị là



b: giá trị hệ số chặn có giá trị là



và hệ số tương quan:



Nếu 0,995 < R ≤ 1: Có tương quan tuyến tính rõ rệt

Quy trình thực hiện:

1. Chuẩn bị dung dịch chuẩn:

 Dung dịch chuẩn gốc bisphenol A (1000 mg/L): cân 10 mg (độ chính xác

0.01mg) chuẩn bis phenol A dạng tinh khiết vào bình định mức 10 ml và

định mức đến vạch bằng methanol. Dung dịch được bảo quản ở (4 ± 4 ºC),

giữ trong 3 tháng.

 Dung dịch chuẩn trung gian bisphenol A (100 mg/L): rút chính xác 1.0mL

dung dịch chuẩn gốc 1000 mg/L vào bình định mức 10 ml, định mức đến

vạch bằng MeOH. Dung dịch bảo quản (4 ± 4 )ºC, giữ trong 3 tháng.



Khóa luận tốt nghiệp



16



 Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc với nước cất theo bảng sau. Bảo quản (4

± 4)ºC và sử dụng trong 3 tháng.

Bảng 2.1 Chuẩn bị dung dịch chuẩn

Thể tích dung dich



Thể tích bình định



Nồng độ cuối,



1



chuẩn 100 mg/L, mL

0.05



mức, mL

10



µg/mL

0.5



2



0.1



10



1.0



3



0.2



10



2.0



4



0.5



10



5.0



5



1.0



10



10.0



STT



2. Thực hiện 3 ngày khác nhau

3. Xác định nồng độ chất phân tích

4. Tìm phương trình hồi quy và hệ số tương quan của đường chuẩn

2.4.3 Giới hạn phát hiện

Giới hạn phát hiện của một phương pháp (LOD) là nồng độ chất phân tích thấp

nhất trong một mẫu có thể phát hiện được nhưng chưa thể định lượng giá trị chính xác.

LOD có 2 loại là LOD của thiết bị và LOD của phương pháp.

Cách xác định:



 Phương pháp định tính:

Để xác định LOD của phương pháp định tính đầu tiên là phải dự đốn sơ bộ

nồng độ mà chắc chắn có mặt của chất cần phân tích.



Khóa luận tốt nghiệp



17



Ta thực hiện phân tích mẫu trắng có thêm chuẩn ở khoảng 6 đến 8 nồng độ khác

nhau, lặp lại từ 5 đến 10 lần để tăng độ tin cậy. Lập bảng thống kê tỷ lệ phần trăm phát

hiện và không phát hiện (dương tính/âm tính).

Xác định nồng độ thấp nhất mà tại đó tỷ lệ phần trăm vẫn còn đạt 100% thì đó

chính là giới hạn phát hiện của phương pháp.



 Phương pháp định lượng:

Cách 1: Xác định LOD của thiết bị dựa vào đường chuẩn, với cơng thức



Trong đó: SD là độ lệch chuẩn

b là hệ số góc của đường chuẩn

Cách 2: Xác định LOD dựa trên tỷ lệ giữa tí hiệu và nhiễu (Signal/Noise)

Giá trị của LOD được chấp nhận ở nồng độ mà tại đó tín hiệu gấp 2 -3 lần đường nhiễu

nền, đường nền này được tính về hai phía, tốt nhất là hai bên lân cận của peak. LOD

thông thường được lấy bằng 3 lần S/N. (với S là chiều cao peak của chất phân tích).

Cách 3: Xác định LOD dựa trên độ lệch chuẩn của mẫu trắng:

Cơng thức tính:



Với



Trong đó:



: trung bình của mẫu trắng



Khóa luận tốt nghiệp



18



SDo: độ lệch chuẩn của mẫu trắng

Điều kiện: độ lệch chuẩn phải khác 0.

Trong phương pháp này ta sẽ xác định LOD thông qua xác định MDL (giới hạn phát

hiện của phương pháp).

Ta có MDL là nồng độ tối thiểu của một chất mà có thể đo được với độ tin cậy lên đến

99%, được xác định từ nồng độ chất phân tích trong một nền mẫu nhất định. [15]

Quy trình thực hiện:

1. Chuẩn bị mẫu: chuẩn bị 3 mẫu mỗi ngày, thực hiện 3 ngày khác nhau.

2. Thêm chuẩn vào mẫu: thêm 0,2 mL dung dịch chuẩn trung gian 100 ppm vào

nền mẫu.

3. Xử lý mẫu theo quy trình.

4. Phân tích 9 mẫu và tính độ lệch chuẩn của 9 mẫu. Nếu có bất cứ mẫu nào trong

số 9 mẫu đó khơng cho một giá trị cụ thể thì phải lặp lại quá trình thêm chuẩn

với một nồng độ cao hơn.

5. Tính kết quả MDL dựa trên mẫu thêm chuẩn, theo cơng thức dưới đây:

Trong đó: MDLS là giới hạn phát hiện của phương pháp dựa trên mẫu thêm

chuẩn.

là giá trị của hệ số Student với độ tin cậy 99% và bậc tự do n-1.

Ss là độ lệch chuẩn đối với mẫu thêm chuẩn.

Các điều kiện cần thiết để xác định MDL

 Chọn nồng độ chuẩn thêm vào mẫu gấp 2- 10 lần MDL

 Độ thu hồi đạt trong trong khoảng từ 80%-120%



Khóa luận tốt nghiệp



19



2.4.4 Giới hạn định lượng

Giới hạn định lượng (LOQ) là nồng độ tối thiểu của chất phân tích trong mẫu có

thể định lượng được bằng phương pháp khảo sát với độ chụm và độ đúng chấp nhận

được trong điều kiện tiến hành phân tích.

Cách xác định:

Trong thực tế người ta thương kết hợp xác định LOQ và LOD. Các cách xác

định cũng tương tự như xác định LOD.

Cách 1: Xác định LOQ của thiết bị dựa vào đường chuẩn, với công thức:



Cách 2: Xác định LOD dựa trên tỷ lệ giữa tí hiệu và nhiễu (Signal/Noise)

Giá trị của LOD được chấp nhận ở nồng độ mà tại đó tín hiệu gấp 10-20 lần đường

nhiễu nền, đường nền này được tính về hai phía, tốt nhất là hai bên lân cận của peak.

LOD thông thường được lấy bằng 10 lần S/N. (với S là chiều cao peak của chất phân

tích).

Cách 3: Xác định dựa trên độ lệch chuẩn của mẫu trắng:

Cơng thức tính LOQ:



Với và SDo tương tự như LOD.

2.4.5 Độ chính xác

Để diễn tả độ chính xác của một phương pháp dựa trên hai khái niệm độ đúng

và độ chụm. Nó thể hiện một dấu hiệu bất kỳ của lỗi hệ thống hoặc sai lệch trong

phương pháp.



Khóa luận tốt nghiệp



20



2.4.5.1 Độ chụm

Độ chụm thể hiện mức độ gần nhau (hay mức độ dao động) của các kết quả thử

nghiệm độc lập thu được quanh giá trị trung bình trong cùng điều kiện quy định.

Ta dùng khái niệm độ chụm để kiểm soát được những sai số ngẫu nhiên, vì

trong các trường hợp thử nghiệm trên mẫu khác nhau và điều kiện thí nghiệm khác

nhau thường cho kết quả khơng giống nhau.

Độ chụm có ba khái niệm cụ thể hơn là: độ lặp lại (repeatability), độ chụm trung

gian (intermediate precision) và độ tái lặp (reproducibility).

 Độ lặp lại: là phép đo sự biến đổi của các kết quả đo trong thời gian

ngắn.

 Độ chụm trung gian: là phép đo sự biến đổi của các kết quả đo

trong thời gian dài trong một phòng thí nghiệm.

 Độ tái lặp: là phép đo sự biến đổi của các kết quả đo trong thời gian

dài.

Sự khác biệt của các khái niệm trên được khái quát trong bảng sau:

2.4.5.2 Độ đúng

Độ đúng là mức độ sai lệch giữa giá trị trung bình của kết quả và giá trị thực

hoặc giá trị được chấp nhận. Độ đúng được đặc trưng bằng độ chệch (bias).

Độ chệch được tính theo cơng thức:



Với:



∆ là độ chệch, %



Xtb là giá trị trung bình của các kết quả thử nghiệm

μ là giá trị thực hay giá trị đúng (giá trị được chấp nhận là đúng)



Khóa luận tốt nghiệp



21



Độ chệch được xem như là sai số tổng thể của hệ thống, sai khác càng lớn thì độ

chệch càng lớn.

Những nguyên nhân dẫn đến sai số thường là do mẫu phân tích, phương pháp

thử ngiệm, phòng thí nghiệm, người phân tích, thiết bị đo,…

2.4.5.3 Cách xác định độ lặp lại:

Dựa trên các giá trị của độ lệch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối, độ lệch chuẩn

trung bình.



- Độ lệch chuẩn:



Trong đó:



SD là độ lệch chuẩn

là giá trị thu được của lần thử nghiệm thứ “i”

là giá trị trung bình của các kết quả thử nghiệm

n là số lần thử nghiệm



- Độ lệch chuẩn tương đối:



Trong đó:

RSD là độ lệch chuẩn tương đối, %

CV là hệ số biến thiên, %

- Độ lệch chuẩn trung bình:



Khóa luận tốt nghiệp



22



Độ lệch chuẩn trung bình liên quan đến các thí nghiệm lặp là sai số chuẩn của các giá

trị trung bình.



Cách tiến hành:

1. Chuẩn bị mãu:Thêm chuẩn vào mẫu ở 3 mức khác nhau để xác định độ

chính xác. Ở từng mức chia làm 9 mẫu, mỗi ngày 3 mẫu làm trong 3 ngày

khác nhau để xác định

 Nền mẫu: giấy in nhiệt

2. Thêm chuẩn vào nền mẫu

-



Mức 1 (0.5 µg/ml)

Thêm 0.1 ml dung dịch chuẩn (100 ppm) vào nền mẫu



-



Mức 2 (1.0 µg/ml)

Thêm 0.2 ml dung dịch chuẩn (100 ppm) vào nền mẫu



-



Mức 3 (5.0 µg/ml)

Thêm 1 ml dung dịch chuẩn (100 ppm) vào nền mẫu



3. Thực hiện 3 ngày khác nhau

4. Xác định nồng độ chất phân tích

5. Tính trung bình, độ lệch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối và độ thu hồi để

đánh giá độ chính xác của phương pháp.

2.4.6 Độ không đảm bảo đo

2.4.6.1 Định nghĩa:

Độ không đảm bảo đo cho biết độ tin cậy của phép đo, nó đặc trưng cho các giá

trị có thể chấp nhận được của phép đo.



Khóa luận tốt nghiệp



23



Trong ISO 17025 có u cầu thực hiện đánh giá độ khơng đảm bảo đo cho tất

cả các phương pháp thử nghiệm được áp dụng. Từ đó có thể thấy vai trò quan trọng của

việc đánh giá độ không đảm bảo đo. Tuy nhiên việc đánh giá này rất phức tạp nhưng

lại rất cần thiết để nâng cao chất lượng của phương pháp cũng như hệ thống phòng thí

nghiệm.

Các nguồn gây ra sai số:

-



Từ chất chuẩn

Từ bình định mức, bình trung tính, pipette

Từ khối lượng cân

Từ hệ số pha loãng

Từ các lần đo khác nhau

2.4.6.2 Cách đánh giá:

 Sai số từ chất chuẩn:

 Sai số của chuẩn gốc, ta có cơng thức:

Với d là sai số do nhà sản xuất công bố

 Sai số của chuẩn trung gian:

Trong đó: Uv là độ khơng đảm bảo đo của bình định mức, pipette

V là thể tích pha lỗng

 Sai số của dung dịch chuẩn làm việc (đối với những phương pháp

có dựng đường chuẩn)

Sai số của chuẩn làm việc thứ Cn

Sai số tổng của chuẩn làm việc :

 Sai số của bình định mức, pipette: được tính theo phân bố chữ nhật

với:

Trong đó: a là sai số do nhà sản xuất công bố

 Sai số từ khối lượng cân:

Sai số của cân khi hiệu chuẩn:



Khóa luận tốt nghiệp



24



Trong đó: c là sai số từ hiệu chuẩn của cân

 Sai số từ hệ số pha lỗng:



Thơng thường các phòng thí nghiệm ở Việt Nam thường áp dụng cách ước

lượng độ không đảm bảo đo tổng từ việc bố trí thí nghiệm và xác định theo phương

pháp thống kê. Trong bài báo cáo này, thực hiện ước lượng độ không đảm bảo đo từ dữ

liệu phân tích mẫu thực.

 Xác định trên mẫu có cùng nồng độ:

Các bước tiến hành:

- Phân tích mẫu chuẩn đã biết hàm lượng chính xác

- Phân tích lặp lại tối thiểu 10 lần, ghi nhận kết quả (tốt nhất nên bố trí

thí nghiệm vào nhiều ngày khác nhau).

- Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của kết quả

phân tích

Lúc này độ khơng đảm bảo đo sẽ được tính theo cơng thức:



Với:



U là độ khơng đảm bảo đo tổng, %

là giá trị t – student tra bảng với mức ý nghĩa α = 0,05; bậc tự do k = n –

1

CV là hệ số biến thiên của kết quả đo, %

 Xác định trên mẫu có nồng độ khác nhau:



Các bước tiến hành:

- Phân tích mẫu đã thêm chuẩn (với nhiều nồng độ khác nhau).



Khóa luận tốt nghiệp



25



- Phân tích lặp lại tối thiểu 10 lần, ghi nhận kết quả (nên bố trí thí

nghiệm vào nhiều ngày khác nhau.

- Tính giá trị trung bình, độ lêch chuẩn và hệ số biến thiên của kết quả

phân tích.

Lúc này độ khơng đảm bảo đo được tính theo cơng thức:



Với:



uR là độ không đảm bảo đo tổng theo độ thu hồi, %

CVR là hệ số biến thiên của độ thu hồi, %

là giá trị t – student tra bảng với mức ý nghĩa α = 0,05; bậc tự do k = n –

1



 Xác định độ thu hồi (độ tìm lại):

Phương pháp xác định là giống nhau ở cả mẫu thử và mẫu trắng. Cho một lượng chất

chuẩn xác định vào mẫu thử hoặc mẫu trắng, phân tích chúng, thực hiện lặp lại tối

thiểu 5 lần.

Độ thu hồi được tính theo cơng thức:

- Đối với mẫu trắng:

- Đối với mẫu thử:

Với: R là độ thu hồi, %

Ctt là nồng độ chất phân tích trong mẫu trắng thêm chuẩn

Cc là nồng độ chất chuẩn thêm (lý thuyết)

Cm+c là nồng đồ chất phân tích trong mẫu thêm chuẩn

Cm là nồng độ chất phân tích trong mẫu thử



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Các nội dung khảo sát [11][12]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×