Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương pháp nghiên cứu bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao:

2 Phương pháp nghiên cứu bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



12



2.2.2 Ưu và nhược điểm của phương pháp:

2.2.2.1 Ưu điểm:

- Loại được ảnh hưởng của nền và có độ tin cậy cao.

- Chọn lọc và có độ nhạy cao.

- Xác đinh được bisphenol A ở dạng vết.

2.2.2.2 Nhược điểm

Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là giá thành cao và đầu tư lớn.

2.2.3 Sơ lược về phương pháp xác định bisphenol A trong giấy in nhiệt bằng

phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Hiện nay chưa có phương pháp tiêu chuẩn để xác định bisphenol A trong giấy in

nhiệt. Một số nghiên cứu xác định bisphenol A trong giấy nhiệt dựa theo trên mức độ

thôi nhiễm của bisphenol A trong nước rồi sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng

cao với đầu dò UV để xác định BPA.

2.3 Thực nghiệm

2.3.1 Quy trình:

Mười mẫu giấy nhiệt được sử dụng trong phương pháp này được cắt thành

những mảnh nhỏ. 20 mg được cho vào 50 mL nước cất và lắc trong 60 phút với vận tốc

60v/p. Mẫu sau lắc được lọc qua màng lọc 0,45 mm. [13]

2.3.2 Hóa chất:

BPA (độ tinh khiết tối thiểu ≥99%). Nước cất.



Khóa luận tốt nghiệp



13



2.3.3 Chuẩn bị mẫu:

Mẫu được lấy từ hóa đơn siêu thị, hóa đơn ngân hàng, ATM, vé số, vé xe bus,

hóa đơn nhà hàng, cửa hàng tiện lợi, biên lai thu tiền điện nước.

Ít nhất 10 biên lai thu được từ mỗi điểm lấy mẫu được bọc trong giấy nhơm, đặt

riêng biệt vào phong bì giấy khơng có BPA và được chuyển đến phòng thí nghiệm để

chuẩn bị mẫu.

2.3.4 Thiết bị:

2.3.4.1 Sắc ký

Sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với đầu dò UV.

Các điều kiện chạy máy:

 Cột: C18, 100, 5μm, (Nucleosil 100-5 C1810, hoặc tương đương), 250nm

x 4 mm

 Nhiệt độ cột: 20oC

 Hệ pha động: Methanol : nước = 65:35

 Kiểu rửa giải: đẳng mơi/đẳng dòng (isocratic)

 Tốc độ dòng: 18 mL/min

 Thể tích tiêm mẫu: 40 μL

 Đầu dò huỳnh quang: bước sóng hấp thu: 275 nm.

2.3.4.2 Máy lắc

Máy lắc có khả năng giữ và xoay các chai chiết trong một chuyển động đầu cuối

ở tốc độ không đổi. Khoảng cách từ tâm trục quay đến tâm bình phải xấp xỉ 150 mm.

2.3.5 Dụng cụ:

- Bình trung tính 50 mL

- Pipette 10 mL

- Đầu lọc 0,45 μm



Khóa luận tốt nghiệp



14



- Vial loại 2,0 mL

- Pipette 5 mL

2.4 Các nội dung khảo sát [11][12]

2.4.1 Khảo sát thời gian lắc mẫu:

Mục đích của khảo sát thời gian lắc mẫu là để tìm ra thời gian thích hợp để chiết mẫu.

Để khảo sát thời gian chiết mẫu, thực hiện theo các bước sau đây:

1. Chuẩn bị mẫu: chuẩn bị 6 mẫu cùng khối lượng

2. Thực hiện xử lý mẫu theo quy trình

3. Lắc mẫu liên tục từ một đến 6 giờ, khoảng thời gian cách nhau 1 giờ. Sau khi

thu mẫu đã lắc trong máy lắc, lập tức tiến hành lọc mẫu và cho vào vial.

4. Phân tích mẫu và vẽ đồ thị biến thiên của nồng độ chất phân tích theo thời

gian.

2.4.2 Độ tuyến tính và đường chuẩn

Trong thực tế có thể xây dựng các đường chuẩn ngắn trùm lên vùng nồng độ

trong mẫu, không nhất thiết phải lập đường chuẩn toàn bộ khoảng tuyến tính. Nồng độ

trong mẫu khơng được vượt ra ngồi giới hạn cao nhất và thấp nhất của đường chuẩn

và tốt nhất phải nằm ở vùng giữa đường chuẩn.

Có nhiều loại đường chuẩn khác nhau tùy thuộc vào các phương pháp và kỹ

thuật khác nhau. Các loại đường chuẩn chủ yếu là:

-



Đường chuẩn với chuẩn tinh khiết

Đường chuẩn trên mẫu trắng

Đường chuẩn trên mẫu thực

Đường chuẩn có sử dụng nội chuẩn



Dựng đường chuẩn với chuẩn tinh khiết sẽ được áp dụng trong phương pháp

thử nghiệm này:



Khóa luận tốt nghiệp



15



Chuẩn bị dãy nồng độ chuẩn. Xác định các giá trị đo được y theo nồng độ x (lặp

lại 3 lần và lấy giá trị trung bình).

Nếu sự phụ thuộc tuyến tính ta có khoảng khảo sát với đường biểu diễn là một

phương trình có dạng:

y = ax + b

Trong đó:



a: giá trị hệ số góc có giá trị là



b: giá trị hệ số chặn có giá trị là



và hệ số tương quan:



Nếu 0,995 < R ≤ 1: Có tương quan tuyến tính rõ rệt

Quy trình thực hiện:

1. Chuẩn bị dung dịch chuẩn:

 Dung dịch chuẩn gốc bisphenol A (1000 mg/L): cân 10 mg (độ chính xác

0.01mg) chuẩn bis phenol A dạng tinh khiết vào bình định mức 10 ml và

định mức đến vạch bằng methanol. Dung dịch được bảo quản ở (4 ± 4 ºC),

giữ trong 3 tháng.

 Dung dịch chuẩn trung gian bisphenol A (100 mg/L): rút chính xác 1.0mL

dung dịch chuẩn gốc 1000 mg/L vào bình định mức 10 ml, định mức đến

vạch bằng MeOH. Dung dịch bảo quản (4 ± 4 )ºC, giữ trong 3 tháng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương pháp nghiên cứu bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×