Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nhân sự trong nhà máy

2 Nhân sự trong nhà máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Phòng kinh doanh



Phòng QA & QC

Phòng kỹ thuật sản xuất



Phòng kế hoạch vật tư



Trưởng phòng



1



Nhân viên



5



Trưởng phòng



1



Kỹ thuật viên



9



Trưởng phòng



1



Kỹ thuật viên



5



Trưởng phòng



1



Nhân viên



3



Tổng nhân viên, Z1



37



9.2.2 nhân viên sản xuất

Các nhân viên này làm việc 8h/ca như đã tính ở chương 5. Số nhân viên sản xuất phụ

thuộc vào số lượng thiết bị có trong dây chuyền sản xuất.



Bảng 9.1 Số nhân viên sản xuất

Bộ phận



Số người/ca



Số ca



Tổng



Tổ thổi màng



44



3



132



Tổ trộn



7



3



21



Tổ in



8



3



24



Tổ cắt



12



3



36



Vận chuyển



8



3



24



Giám sát



1



3



3



Tổng nhân viên , Z2



243



9.2.3 Nhân viên phụ trợ

Như đã tính ở chương số 6 , ta có số nhân viên tại các cơng trình phụ trợ như sau:



89



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bảng 6.5 số nhân viên phụ trợ tại các khu vực khác

STT



Bộ phận



Số

người/ca



Số ca



Tổng



1



Nhân viên y tế



2



3



6



2



Bảo vệ



3



3



9



3



Nhân viên bảo trì



3



3



9



4



Nhân viên băm phế



12



3



36



Tổng nhân viên



60



Tổng số nhân viên trong nhà máy : Z = Z1 + Z2 + Z3 = 37 + 243 + 60 = 340 người.



9.3 Tính kinh tế

9.3.1 Vốn đầu tư

9.3.1.1 Tổng chi phí thuê mặt bằng

Chi phí th đất trong khu cơng nghiệp Vsip1 Bình Dương là : 100 usd/m2/50 năm

Ta có tổng diện tích nhà máy là : SNM = 7000 m2.

=> Tổng chi phí cho việc thuê mặt bằng : Tmb= 100 x 7000 = 700000 usd

Tỉ giá ngoại tệ hiện nay : 1 usd = 23250 vnd

=> Tmb= 700000 x 23250 = 16,275,000,000 vnd.

9.3.1.2 Tổng chi phí cho xây dựng cơ sở hạ tầng

Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng của nhà máy phụ thuộc rất nhiều vào vị trí đặt nhà

máy. Đối với khu cơng nghiệp Vsip1 Bình Dương , đây là khu vực có địa chất tốt , vì thế

chi phí xây dựng tương đối rẻ , sau khi tham khảo thị trường , ta có bảng chi phí sau:

Bảng 9.2 chi phí xây dựng nhà máy

STT



Tên cơng trình



Diện tích

(m2)



90



Đơn giá



Txd



(vnd)



(vnd)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1



Phân xưởng sản xuất



2000



1500000



3000000000



2



Kho nguyên liệu



1200



1300000



1560000000



3



Kho thành phẩm



1500



1300000



1950000000



4



Khu nhà hành chính



406



1300000



527800000



5



Cơng trình phụ trợ



1860



1300000



241800000



Tổng chi phí xây dựng



9455800000



Chi phí xây dựng nhà máy được khấu hao trong 10 năm , ta tính được khấu hao từng

năm như sau:

Hxd = = = 945,580,000 vnd.

9.3.1.3 Tổng chi phí đầu tư thiết bị

Ngồi các thiết bị , máy móc đã chọn ở trên , nhà máy cần thêm các loại thiết bị văn

phòng cùng một số thiết bị khác.

Bảng 9.3 chi phí đầu tư cho thiết bị

STT



Tên thiết bị



Đơn giá



Số lượng



Tổng giá thành



1



Máy đùn thổi



21,000 USD



44



924,000 USD



1



Máy trộn đứng



2,200 USD



7



15,400 USD



4



Thiết bị in



8,000 USD



16



128,000 USD



7



Máy cắt



8,000 USD



12



1,500 USD



5



Máy nén khí



10,000 USD



2



20,000 USD



6



Máy băm phế



45,800,000

VND



6



274,800,000 VNĐ



91



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

8



Xe nâng hàng



25,000 USD



1



25000 USD



9



Xe nâng tay



200 USD



5



1000 USD



10



Cân công nghiệp



10,000,000

VNĐ



2



20,000,000 VNĐ



11



Pallet



10 USD



65



650 USD



14



Đèn cao áp



200,000 VNĐ



87



17,400,000 VNĐ



15



Đèn huỳnh quang



30,000 VNĐ



91



2,730,000 VNĐ



17



Thiết bị văn phòng



10,000 USD



1



8,000 USD



19



Xe chuyên chở



10,000 USD



2



20,000 USD



92



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Với tỷ giá ngoại tệ hiện nay : 1 usd = 23250 vnd

Ta có chi phí đầu tư cho thiết bị như sau :

Ttb = (1143550 x 23250 ) + 314930000 = 26,587,538,000 VNĐ.

Ngồi chi phí mua máy , ta còn phải chuẩn bị cho vận chuyển , lắp ráp , bảo trì . Các

chi phí này chiếm 10% chi phí đầu tư mua máy.

=> Ttb= 26,587,538,000 x 1,1 = 29,246,291,000 VNĐ.

Chi phí đầu tư cho thiết bị của nhà máy được khấu hao trong 10 năm , ta tính được

khấu hao từng năm như sau:

Htb = = = 2,924,629,100 VNĐ.

Như vậy , tổng chi phí vốn đầu tư được tính như sau :

T = Tmb + Txd + Ttb = 54,977,091,000 VNĐ.

Tổng khấu hao hằng năm : Hhn = Hxd + Htb = 3,870,209,100 VNĐ.

9.3.2 Chi phí vận hành nhà máy

9.3.2.1 Tiền lương nhân viên

Theo quy định tại điều 3 , nghị định 141/2017/NĐ-CP , mức lương tối thiểu năm 2018

là 3,980,000 VNĐ.

Ta chọn mức lương tối thiểu tại nhà máy là 4,000,000 VNĐ.



93



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Bảng 9.4 Lương nhân viên khu vực hành chính

Vị trí



Số

người



Hệ số



Phụ cấp , bảo

hiểm



Lương/tháng (VNĐ)



Giám đốc



1



5



0.2



20,800,000



Phó giám đốc



2



4



0.2



33,600,000



Trưởng phòng



6



3



0.2



76,800,000



Nhân viên văn

phòng



14



2



0.2



123,200,000



Kỹ thuật viên



14



2



0.2



123,200,000



Tổng , L1



377,600,000



Bảng 9.5 Lương nhân viên sản xuất

Vị trí



Số

người



Tổ thổi màng



132



Tổ trộn



21



Tổ in



24



Tổ cắt



36



Vận chuyển



24



Giám sát



3



Hệ số



Phụ cấp , bảo

hiểm



Lương/tháng (VNĐ)



1.5



0.2



897,600,000



1.5



0.2



142,800,000



1.5



0.2



163,200,000



1.5



0.2



244,800,000



1.5



0.2



163,200,000



2



0.2



26,400,000



Tổng , L2



1,638,000,000



94



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bảng 9.6 Lương nhân viên các khu vực khác

Vị trí



Số

người



Nhân viên y

tế

Bảo vệ

Nhân viên

bảo trì

Nhân viên

băm phế



6

9

9

36



Hệ số



Phụ cấp , bảo

hiểm



Lương/tháng (VNĐ)



1.5



0.2



40,800,000



1.5



0.2



61,200,000



1.5



0.2



61,200,000



1.5



0.2



244,800,000



Tổng , L3



408,000,000



Như vậy , ta có thể tính được tổng tiền lương hằng tháng công ty phải chi trả như sau:

L = L1 + L2 + L3 = 2,423,600,000 VNĐ.

Hằng nay , để khích lệ tinh thần sản xuất cũng như theo quy định của pháp luật , công

ty tiến hành thưởng lương tháng 13 cho dịp tết cổ truyền. Theo đó , tổng tiền lương hằng

năm được tính như sau:

Ln = L x 13 = 31,506,800,000 VNĐ.

9.3.2.2 Chi phí mua nguyên liệu



Bảng 9.7 Chi phí mua nguyên liệu sản xuất

STT



Thành phần



Lượng dùng

(tấn/năm)



95



Đơn giá

(VNĐ/kg)



Tổng tiền (VNĐ)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



1



2



4



5



6



7



HDPE



LLDPE



Hạt màu



Chất độn



Chất chống dính



Hạt phân hủy



19996



25000



499,900,000,000



5998.824



30000



179,964,000,000



999.804



20000



19,996,000,000



18996.3



2000



37,992,600,000



999.804



40000



39,992,000,000



166.634



20000



3,332,680,000



Tổng , Vnl



781,177,280,000



Vậy số tiền để mua nguyên vật liệu là 781,177,280,000 VNĐ.

9.3.2.3 Chi phí năng lượng

Giá điện và nước được khu cơng nghiệp Vsip1 tính như sau :

Điện : 1434 VNĐ / kWh.

Nước : 10800 VNĐ / m3.

Ta có bảng tính chi phí năng lượng như sau:



Bảng 9.8 Chi phí tiêu thụ điện,nước

Loại năng lượng



Đơn giá



Tiêu thụ



(VNĐ)



96



Thành tiền (VNĐ)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Điện



24819354,5 kWh



1434



35,590,954,350



Nước



7816.8 m3



10800



84,421,440



Tổng, Vđn



35,675,375,790



Tổng chi phí vận hành trong 1 năm của nhà máy được tính như sau:

Vvh = Ln + Vnl + Vđn = 848,359,455,800 VNĐ.

9.3.3 Vốn lưu động

9.3.3.1 Maketting

Để tạo sức hút cho sản phẩm đồng thời đám bảo cho sản xuất bền vững và lâu dài ,

việc giới thiệu sản phẩm đến thị trường cũng như người tiêu dùng là hết sức quan trọng .

Vì vậy ta chọn lượng vốn đầu tư cho việc này là : Vm = 500,000,000 VNĐ / năm.

9.3.3.2 Dự trữ ngun liệu

Như đã tính tốn ở chương 6 , ta chọn dự trữ nguyên liệu trong 10 ngày , nên chi phí

cho việc dự trữ được tính như sau :

Vdt = x 10 = 23,111,753,850 VNĐ.

9.3.3.3 Dự trữ quỹ lương

Để đề phòng các trường hợp ngồi ý muốn , công ty cần dự trữ một quỹ lương đủ để

trả cho cơng nhiên viên trong vòng 1 tháng.

Ta có , Vdtl = 2,423,600,000 VNĐ.

Ta có , tổng vốn lưu động sẽ bằng tổng của ba loại chi phí nói trên :

Vlđ = Vm + Vdt + Vdtl = 26,035,353,850 VNĐ.

9.3.4 Vay vốn ngân hàng

Để có nguồn vốn bắt đầu sản xuất , ta tiến hành vay vốn tại ngân hàng Vietcombank ,



97



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

mới mức lãi xuất hiện tại , ta tiến hành vay ngắn hạn cho nguồn vốn lưu động với lãi suất

7 %/năm, vay dài hạn đối với nguồn vốn đầu tư cố định với lãi suất 9%/năm.

Ta có , lãi vay vốn đầu tư cố định:

Lnh = T x 10% = 5,497,709,100 VNĐ/năm.

Lãi vay vốn lưu động :

Lnh = 26,035,353,850 x 7% = 1,822,474,770 VNĐ/năm.

Theo đó , tổng lãi vây ngân hàng là : Lnh = 7,320,183,870 VNĐ/năm.

=>Tổng chi phí gián tiếp để sản xuất là :

CPgt = Vlđ + Hhn + Lnh = 26,035,353,850 + 3,870,209,100 + 7,320,183,870

= 37,225,746,820 VNĐ/năm.

=>Tổng chi phí cho sản xuất một kg sản phẩm là :

Gsp =( Vvh + CPgt ) : 50000000 = 17711.7 VNĐ/kg.

Như vậy , ta sẽ bán sản phẩm với giá 20000 VNĐ/kg để đảm bảo lợi nhuận cũng như

tính cạnh tranh của sản phẩm.

9.3.5 Lợi nhuận đạt được

Ta bán sản phẩm với giá 20000 VNĐ/kg . Như vậy , tổng thu nhập của nhà máy sẽ là:

TNnm = 20000 x 50000000 = 1000 x 109 VNĐ/năm.

Ta có , lợi nhuận chưa thuế của nhà máy sau khi trừ hết các chi phí :

TNnm = 1000 x 109 - ( Vvh + CPgt) = 125,605,190,000 VNĐ/năm.

Tiếp đó, nhà máy phải đóng thuế GTGT 10% trên tổng doanh thu bán hàng , thu

nhập của nhà máy còn lại là :

TNnm = 125,605,190,000 – (100x109) = 25,605,190,000 VNĐ/năm.

Cuối cùng , ta đóng thuế thu nhập doanh nghiệp 20% :

TNnm = 25,605,190,000 x 0.8 = 20,484,152,000 VNĐ/năm.

=>Đây chính là lợi nhuận ròng trong vòng 1 năm của nhà máy.



98



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

9.3.6 Thời gian thu hồi vốn

Khi bắt đầu bất cứ dự án nào , ta đều phải tính tốn chi tiết và tỉ mỉ , trong đó , thời

gian thu hồi vốn rất quan trọng , nó cho ta thấy được tìm năng của cả dự án , từ đó có

những điều chỉnh thích hợp nhất. Sau đây là thời gian thu hồi vốn của nhà máy sản xuất

túi siêu thị phân hủy sinh học.

Tthv = = 2.68 năm

Vậy , khi nhà máy đi vào sản xuất ổn định , sẽ mất 2,68 năm để thu hồi vốn và bắt đầu

có lãi.



CHƯƠNG 10: KẾT LUẬN

Sau khi nhận đề tài : Thiết kế nhà máy sản xuất túi siêu thị phân hủy sinh học năng

suất 50000 tấn/năm. Em đã bắt đầu đọc lại các tài liệu đã học, tham khảo các tài liệu khác

để thực hiện luận văn này. Trong thời gian ấy , em đã hiểu rõ hơn về :

− Ngành nhựa Việt Nam nói chung và ngành bao bì Việt Nam nói riêng cũng như



99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nhân sự trong nhà máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×