Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

9.1.1 sơ đồ tổ chức của nhà máy

Giám đốc



Phó giám đốc kinh doanh



Phó giám đốc sản xuất



Phòng kế hoạch vật tưPhòng kỹ thuật sản xuất



Phòng tài chính Phòng nhân sự Phòng kinh doanh



Quản lí kho thành phẩm

Quản lí Kho ngun liệu

Phòng bảo trì



9.1.2TổChức

bộđùn

phận chính Tổ in

trộn năng cácTổ

thổi



Phòng

Phòng điều hành sản xuất

QA-QC



Tổ cắt



Tổ vận

chuyển



9.1.2.1 Ban giám đốc

Giám đốc: Đứng đầu đại diện cho công ty và quản lý các bộ phận trong nhà máy có

quyền quyết định cao nhất trong kế hoạch phát triển và hoạt động ngoại giao của nhà

máy.

Phó giám đốc: Nhà máy sẽ có hai phó giám đốc chịu trách nhiệm về sản xuất và kinh

doanh

− Phó giám đốc sản xuất: là người chịu trách nhiệm điều hành và giải

quyết các vấn đề liên quan đến kế hoạch và quá trình sản xuất, cũng như



86



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

kiểm soát chất lượng của thành phẩm.

− Phó giám đốc kinh doanh: là người chịu trách nhiệm về vấn đề tiêu thụ

sản phẩm gồm quảng bá, mua bán, tài chính, nhân sự của nhà máy.

9.1.2.2 Phòng kinh doanh

Nghiên cứu nhu cầu thị trường để hoạch định kế hoạch và chính sách phát triển cho

cơng ty, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn. Tìm đầu ra cho công ty

bằng các hợp đồng, đơn đặt hàng ở thị trường trong và ngoài nước.

Chịu trách nhiệm trong hoạt động về nhập khẩu nguyên vật liệu đảm bảo khơng bị

thiếu hụt trong q trình sản xuất, giá cả các loại thiết bị sử dụng, tìm nguồn thay thế để

tiết kiệm chi phí cho nhà máy…

9.1.2.3 Phòng tài chính

Lập báo cáo tài chính của cơng ty định kỳ theo số liệu mà các bộ phận khác cung cấp,

tổng hợp chi phí nhập hàng, chi phí sản xuất cũng như lợi nhuận mà cơng ty đạt được

hàng năm.

Tính tốn tiền lương cho nhân viên, kiểm soát và bảo đảm nguồn vốn ổn định cho

cơng ty, đóng thuế đúng thời hạn và quy định của Nhà nước.

9.1.2.4 Phòng nhân sự

Tìm nguồn nhân lực cho công ty, xem xét các vị trí còn thiếu và tiến hành tuyển dụng

rộng rãi. Quản lý thời gian làm việc của công nhân viên chức, điều hành nguồn nhân sự

phù hợp với tình hình sản xuất của nhà máy.

Bên cạnh đó, phòng còn đảm nhận kí kết hợp đồng lao động, chấm cơng theo quy

định của nhà máy và theo chính sách của luật Lao động, đảm bảo tất cả công nhân viên

đều được hưởng đầy đủ chế độ bảo hiểm và các phụ cấp khác.

Lập kế hoạch đào tạo chuyên môn, nâng cao tay nghề, ghi nhận và đề nghị với ban

lãnh đạo các vấn đề về khen thưởng, kỉ luật, tăng lương cho cơng nhân viên.

9.1.2.5 Phòng kỹ thuật sản xuất

Thiết lập đơn công nghệ cho sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, đảm bảo chất



87



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

lượng thành phẩm theo đúng tiêu chuẩn đã đặt ra.

Giám sát, giải quyết kịp thời các sự cố trong quá trình sản xuất nhằm hạn chế tối đa

thiệt hại cho cơng ty.

Nghiên cứu, tìm nguồn thay thế cho nguyên vật liệu hoặc thiết bị nhằm tiết kiệm chi

phí cho nhà máy và giảm được phần nào ơ nhiễm mơi trường.

9.1.2.6 Phòng kế hoạch vật tư

Chịu trách nhiệm về nguyên vật liệu, kho nguyên liệu và kho thành phẩm, các vấn đề

liên quan đến vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm…



9.2 Nhân sự trong nhà máy

9.2.1 Nhân viên khu vực hành chính :

Các nhân viên này làm việc 8h/ngày , bắt đầu từ 7h-11h và 13h-17h.

Như đã tính ở chương 6 , ta có số nhân viên khu vực hành chính như sau :



Bảng 6.3 Số nhân viên trong khu vực hành chính

Phòng ban



Ban giám đốc



Phòng nhân sự



Phòng tài chính



Chức vụ



Số lượng



Giám đốc



1



Phó giám đốc kinh doanh



1



Phó giám đốc sản xuất



1



Trưởng phòng



1



Nhân viên



3



Trưởng phòng



1



Nhân viên



3



88



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Phòng kinh doanh



Phòng QA & QC

Phòng kỹ thuật sản xuất



Phòng kế hoạch vật tư



Trưởng phòng



1



Nhân viên



5



Trưởng phòng



1



Kỹ thuật viên



9



Trưởng phòng



1



Kỹ thuật viên



5



Trưởng phòng



1



Nhân viên



3



Tổng nhân viên, Z1



37



9.2.2 nhân viên sản xuất

Các nhân viên này làm việc 8h/ca như đã tính ở chương 5. Số nhân viên sản xuất phụ

thuộc vào số lượng thiết bị có trong dây chuyền sản xuất.



Bảng 9.1 Số nhân viên sản xuất

Bộ phận



Số người/ca



Số ca



Tổng



Tổ thổi màng



44



3



132



Tổ trộn



7



3



21



Tổ in



8



3



24



Tổ cắt



12



3



36



Vận chuyển



8



3



24



Giám sát



1



3



3



Tổng nhân viên , Z2



243



9.2.3 Nhân viên phụ trợ

Như đã tính ở chương số 6 , ta có số nhân viên tại các cơng trình phụ trợ như sau:



89



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×