Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính toán mặt bằng nhà máy

2 Tính toán mặt bằng nhà máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

S3 : diện tích kho dùng để chứa hạt nhựa tái sinh

S4 : diện tích kho dùng để chứa hạt màu

S5 : diện tích kho dùng để chứa chất độn

S6 : diện tích kho dùng để chứa chất chống dính

S7 : diện tích kho dùng để chứa hạt phân hủy

Nguyên liệu đều ở dạng hạt và được chứa trong các bao có khối lượng 25kg/bao , mỗi

pallet chứa 48 bao ( 8 lớp , mỗi lớp 6 bao ).

Khối lượng 1 pallet chứa nguyên liệu là : MPL = 25.6.8 = 1200 kg = 1,2 tấn

Diện tích 1 pallet là : SPL = 1,2.1 = 1,2 m2.

Ta thực hiện xếp chồng một pallet lên một pallet khác.

S1 =



. 1,2 = 295,8 m2



S3 =



. 1,2 = 36,9 m2



S5 =



. 1,2 = 281 m2



S7 =



. 1,2 = 7,4 m2



S2 =

S 4=



. 1,2 = 88,7 m2



. 1,2 = 14,8 m2



S6 =



. 1,2 = 14,8 m2



=> SKNL = 295,8 + 88,7 + 36,9 + 14,8 + 281 + 14,8 + 7,4 = 739,4 m2.

Ta chọn diện tích dành cho lối đi của xe nâng hàng và nhân viên là 60% diện tích kho

nguyên liệu: => SKNL = 739,4 x 1,6 = 1183 m2.

Như vậy , ta chọn diện tích kho nguyên liệu là 1200 m2.

6.2.2 Phân xưởng chính

Để tính tốn và thiết kế diện tích của phân xưởng ta dựa vào số lượng máy móc thiết

bị có trong xưởng , diện tích lối đi mà cơng nhân và các thiết bị vận chuyển cần để di

chuyển và hoạt động thuận lợi trong nhà máy.Ngồi ra , còn phải thêm vào khoảng cách

giữa các thiết bị cũng như khoảng cách với các bức tường.



64



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bảng 6.2 diện tích cần cho máy móc trong phân xưởng

Tên máy



Máy đùn thổi

Máy trộn

Thiết bị in

Máy cắt

Tổng



Như vậy , tổng diện tích thiết bị là : STB = 966,47 m2.

Theo như trên , ta còn cần diện tích cho lối đi , khoảng cách giữa các máy , khoảng

cách giữa máy và tường , xem như diện tích cho các nhu cầu này bằng diện tích các thiết

bị chiếm chỗ. Ta tính diện tích phân xưởng chính như sau:

SPXC = STB x 2 = 1932,94 m2.

=>Ta chọn diện tích phân xưởng chính là 2000 m2.

6.2.3 Kho chứa thành phẩm

Thành phẩm sau khi được kiểm tra sẽ được đưa vào các bao hoặc túi với khối lượng

30 kg/ bao. Sau đó các bao này được chất lên các pallet , mỗi pallet chứa 48 bao ( 8 lớp ,

mỗi lớp 6 bao ). Kho thành phẩm phải có khả năng chứa lượng sản phẩm đã sản xuất

trong 10 ngày

Khối lượng mỗi pallet chứa sản phẩm là : MPL = 25.6.8 = 1200 kg = 1,2 tấn.

Diện tích 1 pallet là : SPL = 1,2.1 = 1,2 m2

Ta có , năng suất sản phẩm trong 1 ngày là : 147929 kg



65



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

=>Lượng sản phẩm trong 10 ngày là : 1479290 kg = 1479,29 tấn

Ta thực hiện xếp chồng 1 pallet lên 1 pallet khác.

Diện tích kho thành phẩm được tính như sau:

SKTP =



. 1,2 = 739,65 m2



Ta chọn diện tích cho đường đi , khoảng cách giữa các pallet , giữa pallet với tường

bằng với diện tích các pallet chứa thành phẩm.

=> SKTP = 739,6 x 2 = 1479,3 m2.

Như vậy , ta chọn diện tích kho nguyên liệu là 1500 m2.

6.2.4 Khu vực hành chính

Là khu vực làm việc , sinh hoạt của ban lãnh đạo , nhân viên công ty , bao gồm tất cả

các bộ phận , phòng ban.

Khu vực này cần được bố trí thoải mái , hợp lí , tạo điều kiện tốt nhất cho sự làm việc

của ban lãnh đạo, sự tương tác giữa các nhân viên cũng như góp phần tơ điểm cho hình

ảnh của cơng ty.

Ta tiến hành ước lượng số nhân viên làm việc tại khu vực này, từ đó chọn diện tích

cho phù hợp với nhu cầu , ta có bảng sau:



Bảng 6.3 Số nhân viên trong khu vực hành chính

Phòng ban



Ban giám đốc



Phòng nhân sự

Phòng tài chính



Chức vụ



Số lượng



Giám đốc



1



Phó giám đốc kinh doanh



1



Phó giám đốc sản xuất



1



Trưởng phòng



1



Nhân viên



3



Trưởng phòng



1



66



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Phòng kinh doanh



Phòng QA & QC



Phòng kỹ thuật sản xuất



Phòng kế hoạch vật tư



Nhân viên



3



Trưởng phòng



1



Nhân viên



5



Trưởng phòng



1



Kỹ thuật viên



9



Trưởng phòng



1



Kỹ thuật viên



5



Trưởng phòng



1



Nhân viên



3



Tổng nhân viên



37



Từ bảng trên , ta chọn các diện tích khu vực hành chính như sau:



Bảng 6.4 diện tích khu vực hành chính

ST

T



Số

Tên cơng trình



lượn



Kích thước (m)



Diện tích (m2)



g



1



Phòng giám đốc



1



4x4



16



2



Phòng phó giám đốc



2



4x4



32



67



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

3



Phòng nhân sự



1



5x4



20



4



Phòng tài chính



1



5x4



20



5



Phòng kinh doanh



1



5x4



20



6



Phòng QA-QC



1



8x6



48



7



Phòng kĩ thuật sản xuất



1



5x4



20



8



Phòng kế hoạch vật tư



1



4x4



16



9



Phòng tiếp khách



1



4x4



16



10



Phòng họp



1



10 x 8



80



11



Nhà vệ sinh



2



4x3



24



Tổng



312



Diện tích lối đi được tính bằng 30% diện tích khu hành chính, nên diện tích của

khu hành chính là :

SKHC = 312 x 1,3 = 405,6 m2

Chọn diện tích khu hành chính là 406 m2.

6.2.4 Các khu vực khác

Đây là các cơng trình được xây dựng để hỗ trợ trong sản xuất và sinh hoạt của nhân

viên trong nhà máy, gồm các cơng trình phụ trợ tối thiểu bắt buộc như: nhà ăn, trạm biến

áp, nhà vệ sinh, nhà xe,…Tùy theo điều kiện kinh tế của công ty cũng như nhu cầu thực

tiễn của nhân viên mà bố trí số lượng các cơng trình phụ trợ một cách hợp lí.

Ngồi ra , một yếu tố quan trọng quyết định diện tích khu vực này đó là số lượng nhân

viên , ta có bảng sau:



68



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bảng 6.5 số nhân viên phụ trợ tại các khu vực khác

STT



Bộ phận



Số

người/ca



Số ca



Tổng



1



Nhân viên y tế



2



3



6



2



Bảo vệ



3



3



9



3



Nhân viên bảo trì



3



3



9



4



Nhân viên băm phế



12



3



36



Tổng nhân viên



Từ các yếu tố trên , diện tích các khu vực phụ trợ được tính như sau :



69



60



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bảng 6.6 diện tích các khu vực phụ trợ

Số



Kích thước (m)



Diện tích (m2)



2



4x4



32



Nhà xe



2



25 x 6



300



3



Nhà ăn



1



12 x 8



96



4



Phòng y tế



1



4x4



16



4



Trạm biến áp



1



4x4



16



5



Khu vực máy nén khí



1



4x4



16



6



Trạm bơm và cấp nước



1



4x4



16



7



Nhà vệ sinh



4



4x3



48



8



Khu vực băm phế



1



10 x 8



80



STT



Tên cơng trình



1



Phòng bảo vệ



2



lượng



Tổng



620



Chọn diện tích cây xanh, hàng rào ,đường đi xung quanh nhà máy bằng 200% diện

tích các khu vực nói trên. Ta có tổng diện tích các khu vực khác như sau:

SKVK = 620 x 3 = 1860 m2.

Vậy tổng diện tích các khu vực khác là 1860 m2.

6.2.5 Tổng diện tích nhà máy

Tổng diện tích nhà máy được tính bằng tổng của tất cả các cơng trình có trong khu

vực nhà máy :

SNM = SKNL + SPXC + SKTP + SKHC + SKVK =1200+2000+1500+406+1860= 6966 m2.

Chọn tổng diện tích nhà máy là 7000 m2.



70



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

6.3 Kết cấu nhà máy

6.3.1 Hệ thống kiến trúc

− Phân xưởng chính : Chọn hệ thống chịu lực chính cho xưởng sản xuất là bê

tơng cốt thép. Vì chúng có độ bền cao, ít hư hỏng , dễ xây dựng , phù hợp với

các nhà xưởng chọn kiểu nhà công nghiệp 1 tầng, mái bằng tôn , yêu cầu chống

ẩm , chống thấm tốt, có cửa trời thơng gió, cửa sổ, cửa chính dạng cửa kéo ,có

4 cửa thốt hiểm, tường gạch có sơn phủ , nền được đổ bê tơng.

− Khu hành chính: xây theo kiểu nhà trệt , mái tơn , tường gạch có sơn phủ, cửa

chính bằng gỗ , cửa số kính, nền gạch men.

− Cổng : dùng loại cổng tự động

− Tường rào: kết hợp trụ bê tơng với tường gạch, phía trên có hàng rào sắt

− Bố trí các khu vực trong nhà máy : Dựa trên nguyên tắc bố trí mặt bằng nhà

máy, các quy định của nhà nước cũng như các yếu tố khách quan khác, ta tiến

hành bố trí như sau: khu vực hành chính nằm đối diện với cổng chính hướng ra

đường , kho nguyên liệu và kho thành phẩm được đặt gần phân xưởng chính ,

ngồi ra kho thành phẩm đặt gần cổng phụ , hướng ra đường. Các cơng trình

phụ trợ được đặt bên hơng và xung quanh nhà máy . Hệ thống cây xanh được

trồng xung quanh, sát với hệ thống tường rào.

6.3.2 Hệ thống chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng thì bao gồm chiếu sáng tự nhiên ( ánh sáng mặt trời ) và chiếu

sáng nhân tạo ( hệ thống đèn ) .Thơng thường thì ta sử dụng song song cả hai hệ thống

này, nhưng tùy thuộc vào điều kiện thời tiết , khí hậu , ta có thể linh động chọn một trong

hai.

6.3.2.1 Chiếu sáng tự nhiên

Để tiết kiệm ta lợi dụng cửa chính và cửa sổ để tăng thêm ánh sáng , phương pháp này

gọi là chiếu sáng bên .

Áp dụng tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên TCXD 29:1991. Diện tích cửa yêu cầu tính

theo phần trăm diện tích sản phẩm xưởng để đảm bảo hệ số chiếu sáng tự nhiên được quy



71



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

định như sau :

Bảng 6.7 Tiêu chuẩn chiếu sáng bên

Loại chiếu sáng



etc



τ0



ηcsb



r



k



Scsb



1,4



0,5



16



4



1



Trong đó :

: Diện tích cửa chính và cửa sổ

: Diện tích phân xưởng sản xuất

K : Hệ số dự trữ

etc : Trị số rọi ánh sáng tự nhiên tiêu chuẩn (%)

csb



: Chỉ số ánh sáng của cửa, xác định theo bảng 5 của TCXD 29:1991



: Hệ số xuyên ánh sáng toàn phần

r : Hệ số ánh sáng phản chiếu

Ta có:

100= = = = 224 m2

Chọn :

4 cửa chính , mỗi cửa có diện tích 6 x 4 = 24 m2 =>Tổng diện tích chiếu sáng bên

bằng cửa chính = 4 x 24 = 96 m2.

32 cửa sổ , mỗi cửa có diện tích 2 x 2 = 4 m2 =>Tổng diện tích chiếu sáng bên bằng

cửa chính = 32 x 4 = 128 m2.

6.3.2.1 Chiếu sáng nhân tạo

Ngoài ánh sáng tự nhiên từ mặt trời , để đảm bảo sản xuất được hoạt động tốt và liên

tục , ta cần nguồn chiếu sáng ổn định đến từ các loại bóng đèn cao áp ( 250W ) và đèn

huỳnh quang ( 40W ).

Ta có cơng suất tiêu chuẩn cần thiết cho một đơn vị diện tích được tính như sau:



72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính toán mặt bằng nhà máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×