Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

II. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

A/Vị trí



Hình I. Khu cơng nghiệp vsip1 Bình Dương

Tọa lạc tại Số 8, Đại Lộ Hữu Nghị, Cao Ốc VSIP, Huyện Thuận An,Tỉnh Bình Dương.

Cách thành phố Hồ Chí Minh 17km và trung tâm thành phố Bình Dương 4km. Cách cảng

Sài Gòn 25km , tân cảng 22km. Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 18 Km, sân bay

Long Thành 33km, ga Sài Gòn 20km. Với vị trí hết sức thuận lợi , đặt nhà máy sản xuất

tại đây hoàn toàn đáp ứng mọi yêu cầu.

B/Cơ sở hạ tầng

− Đường giao thơng : Hệ thống trục chính rộng 28m, gồm 4 làn xe Hệ thống giao



thông trục nội bộ rộng 18m, gồm 2 làn xe.

− Điện: Nguồn cấp điện từ lưới điện quốc gia 22Kv với công suất 120Mv/ngày , đảm

bảo cung cấp điện 24/24.

− Nước: công suất 12000 m3/ngày.

− Thơng tin liên lạc: Có hệ thống thông tin liên lạc đầy đủ đảm bảo liên lạc trong

nước và quốc tế dễ dàng bao gồm điện thoại, điện thoại di động, Fax, Internet ...

Thời gian thực hiện dịch vụ trong vòng 7-10 ngày.



3



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

− Xử lý rác thải: Rác thải được thu gom và xử lý ngay tại nhà máy xử lý rác thải của



KCN

− Xử lý nước thải: cơng suất 8000 m3/ngày.

− Tài chính: cách trung tâm tài chính 2km.

− Trường đào tạo: Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Việt Nam Singapore cung cấp nguồn



nhân lực cho VSIP.

− Nhà ở cho người lao động: có khu lưu trú cho cơng nhân.

− Tiện ích khác: hệ thống phòng cháy chữa cháy theo tiêu chuẩn.



Nhìn tổng thể , khu cơng nghiệp Vsip1 có vị trí địa lý thuận lợi, hạ tầng tốt,ban quản lý

khu cơng nghiệp có nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, đặc biệt là ngành cơng

nghiệp sạch. Tuy nhiên cũng còn tồn tại một số khó khăn cần giải quyết đó là giá thuê

cao, chi phí vận hành cao, chi phí cho nhân cơng cao (vị trí nằm gần 2 thành phố lớn).



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH

NHỰA VÀ BAO BÌ VIỆT NAM

4



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1.1 Tổng quan về ngành nhựa thế giới

1.1.1 Đôi nét về lịch sử

Năm 1600 trước công nguyên , người Trung Mỹ cổ xưa đã sử dụng cao su thiên

nhiên làm các vật dụng như: trái banh, dây, và các bức tượng nhỏ.

Chất dẻo đầu tiên được chế tạo ra đó là vinyl clorua vào năm 1838. Tiếp theo đó là

chất styrene vào năm 1839, acrylic vào năm 1843 và polyeste vào năm 1847. Năm

1869, trong khi tìm kiếm một hợp chất tổng hợp để thay thế cho ngà voi, nhà phát

minh John Hyatt đã phát hiện ra celluloid với đặc điểm dai và dễ uốn. Chất này đã mở

đầu cho cuộc đột phá trong việc triển khai chất tổng hợp mới.

Tuy nhiên, chất dẻo được phát triển mạnh nhất bởi nhà hóa học người Mỹ Leo

Baekeland, ông đã khám phá ra phenol formaldehyd vào năm 1909. Chất này có thể

đổ khn và tạo thành bất kỳ hình dạng nào và có giá thành rẻ để sản xuất. Sản phẩm

này được Baekeland gọi là Bakelite, là chất dẻo tổng hợp đầu tiên được sản xuất với

số lượng lớn để sử dụng một cách rộng rãi.

Năm 1933, polyethylene được các nhà nghiên cứu của Imperial Chemical

Industries (ICI) gồm hai người là Reginald Gibson và Eric Fawcett phát hiện .

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, những cải tiến về cơng nghệ hóa học đã dẫn đến sự

bùng nổ các dạng chất dẻo mới, việc sản xuất hàng loạt phục vụ cho nhu cầu chiến tranh

đã bắt đầu vào khoảng thập niên 1940 và 1950. Polypropylene được Giulio Natta tìm

thấy vào năm 1954 và bắt đầu được sản xuất vào năm 1957. Trong số những mẫu chất

dẻo dầu tiên dạng polymer mới phải kể đến là polystyrene (PS)được BASF sản xuất đầu

tiên trong thập niên 1930 và polyvinyl clorua (PVC) được tạo ra năm 1872 nhưng được

sản xuất thương mại vào cuối thập niên 1920. Năm 1954, polystyrene giãn nở (được

dùng làm tấm cách nhiệt, đóng gói, và ly tách) được Dow Chemical phát minh. Việc phát

hiện ra Polyethylene terephthalat (PET) đã tạo ra rất nhiều ứng dụng của Calico Printers'

Association ở Liên hiệp Anh vào năm 1941, nó được cấp phép cho DuPont ở USA và một

số ICI khác, và là một trong số ít chất dẻo thích hợp cho việc thay thế thủy tinh trong



5



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

nhiều trường hợp, tạo ra nhiều ứng dụng về chai nhựa ở châu Âu.

Sự phát triển của chất dẻo đã tạo ra nhiều ứng dụng của loại vật liệu này như:

chewing gum,…, để dùng làm chất kết hợp với các vật liệu tự nhiên như: cao

su, nitrocellulose, collagen,…, và cuối cùng là các phân tử tổng hợp hoàn

toàn , epoxy, Polyvinyl clorua). ( nguồn wikipedia. )

1.1.2 Tổng quan ngành nhựa thế giới hiện nay

Nhựa hay còn được gọi khác là chất dẻo,cao su,polymer... là thuật ngữ dùng để chỉ

chung một loại vật liệu được con người sử dụng rất phổ biến hiện nay. Nhựa được ứng

dụng làm vật liệu để sản xuất các vật dụng đáp ứng nhu cầu đời sống của con người từ

đơn giản đến phức tạp như: bàn ghế , xô chậu, áo mưa, bàn chải , chi tiết cơng nghệ cho

máy móc thiết bị,…Vật liệu nhựa có thể được bắt gặp ở khắp mọi nơi, chúng hiện hữu

gần như mọi nơi trên trái đất, đáp ứng cho cuộc sống đang phát triển hiện đại từng ngày.

Giúp con người làm việc hiệu quả , nhẹ nhàng và linh động hơn. Các nguyên liệu thường

dùng để tổng hợp nhựa là những nguyên liệu thường có nguồn gốc từ tự nhiên như

xenlulozơ, các quặng than đá và quan trọng nhất đó là đi từ dầu mỏ. Hầu hết các nước có

trữ lượng dầu mỏ lớn đều là các nước có nền cơng nghiệp nhựa phát triển.



6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×