Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
8 Hệ thống máy kéo căng sợi

8 Hệ thống máy kéo căng sợi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 4.7: Hệ thống trục kéo căng sợi (Công ty Triết Giang Trung Quốc).

Ta chọn máy kéo sợi như sau:

Tên sản phẩm: SJ-L145-22

Hãng sản xuất : Triết Giang – Trung Quốc

Đường kính con suốt: 145 mm

Tỷ lệ chiều dài và đường kính con suốt: 27,5/1

Kích thước lắp đặt (L*W*H): (21000*3500*1300) mm

Trọng lượng: 15300 kg

Độ dày của sợi sản phẩm: 0.05-0.2 mm

Công suất động cơ: 50 KW

Công suất nguồn nhiệt: 110 KW

Công suất động cơ kéo sợi: 15 KW

Tỷ số kéo căng: 4-7

Tốc độ quay của con suốt: 80 vòng/phút

Tốc độ kéo căng: 120 - 290 mét/phút

Năng suất máy: 220 kg/h

Tính toán số lượng máy kéo sợi:



66



Luận Văn Tốt Nghiệp



Vì ta sản xuất nhập 2 sợi đơn thành 1 sợi phức nên số lượng máy kéo căng cần có

cho toàn hệ thống là 3 máy kéo căng hiệu SJ-L145-22.

4.9 Máy quấn sợi

Quy trình kéo căng sợi kết thúc bằng việc quấn sợi lên trục hoặc trụ quay với tốc

độ cao, hoạt động liên tục, lấy sợi từ buồng kéo sợi (quy trình một pha) hoặc lấy sợi

từ pha kế tiếp kéo sợi (quy trình hai pha) [11].



Hình 4.8: Máy quấn sợi (Công ty Triết Giang Trung Quốc).

Ta chọn máy quấn sợi như sau:

Tên máy: SJ-ST 114/4

Xuất xứ: Trung Quốc

Tổng số cọc: 144

Khoảng cách giữa các cọc: 250 mm

Kích thước lắp đặt (L*W*H): (5300*1450*1520) mm

Trọng lượng: 4700 kg

Bộ phận lọc sợi: Điện tử

Công suất điện tiêu thụ: 20 KW/h

Tốc độ quấn ống: 700 1300 m/phút

Tốc độ quay ống chỉ: 150 vòng/phút



67



Luận Văn Tốt Nghiệp



Độ rộng ống chỉ: 200 mm

Đường kính ống chỉ: 100 mm.

Số lỗ trên gương sen là 821 lỗ để sản xuất sợi đơn. Nhưng ở đây ta nhập 2 sợi đơn

để sản xuất sợi phức, vậy nên ta số sợi phức cần quấn lên trục là 821/2 = 411 sợi.

Mà số lượng cọc trên 1 máy quấn SJ-ST 114/4 là 144 cọc. Vậy số máy quấn cần có

là 411/144 = 2,85 máy.

Vậy ta sẽ chọn 3 máy quấn sợi SJ-ST-114/4.

4.10 Máy nghiền dao

Máy nghiền được sử dụng nhằm mục đích nghiền nhỏ phế liệu cho quá trình tạo

hạt, tăng cường khả năng trộn lẫn giữa các cấu tử trong quá trình trộn, giúp cho

quá trình sấy và nóng chảy nhanh hơn. Có nhiều loại thiết bị nghiền tùy thuộc vào

loại vật liệu như máy nghiền vỡ hình trụ tròn, máy nghiền búa, máy nghiền dao,

máy nghiền đinh, máy nghiền trục cán. Dựa vào kích thước hạt, trạng thái vật liệu,

sự phân loại kích thước để chọn cách và thiết bị nghiền phù hợp. Trong bài này vì

phế phẩm tạo ra có dạng sợi nên ta chọn máy nghiền dao để nghiền phế phẩm.



Hình 4.17: Máy nghiền dao

Ta chọn máy nghiền dao để nghiền phế phẩm như sau:

Tên sản phẩm: YFP-300.

68



Luận Văn Tốt Nghiệp



Xuất xứ: Trung Quốc

Năng suất nghiền: 100 kg/h

Tốc độ nghiền: 14-20 m/s

Độ rộng của dao: 300 mm

Khoảng cách giữa các dao: 0.2-0,5 mm

Trọng lượng: 400 kg

Kích thước lắp đặt (L*W*H): (1050*800*1370) mm

Cơng suất động cơ: 7,5 KW

Điện áp: 380 V cho dòng điện AC 3 pha và 220 V cho dòng điện AC 1 pha.

Tính toán chọn số lượng máy nghiền dao:



Tổng lượng nguyên liệu tái sinh sau khi nghiền Q tái sinh = 5,76 kg/h

Năng suất thực tế của máy nghiền Ptt : Ptt= Plt*

Plt của máy nghiền = 100 kg/h/máy

Chọn hiệu suất làm việc của máy thu sợi là =0.8

Ptt= 100*0,8= 80 kg/h/máy

Số lượng máy =

Vậy ta chọn số lượng máy nghiền dao cần lắp đặt là 1 máy nghiền hiệu YFP-300.

Từ các kết quả tính toán phía trên, ta có thể lập bảng tổng kết về thiết bị như sau:



69



Luận Văn Tốt Nghiệp



Bảng 4.2: Bảng tổng kết thiết bị trong dây chuyền sản xuất

STT



Tên máy



Số lượng



Kích thước



(cái)



L*W*H (mm)



Thđ (giờ)



1



Máy trộn JYHB-100



1



1222*830*835



24



2



Máy đùn SJ-165/30/2000



1



7525*1150*2200



24



3



Bơm định lượng SV-1000-TF



1



220*120*340



24



4



Gương sen



6



5*2*0,1



24



5



Máy kéo sợi SJ-L135-18



6



19000*3000*1300



24



6



Buồng làm nguội



3



3000*1600*1600



24



7



Máy kéo căng SJ-L145-22



3



21000*3500*1300



24



8



Máy quấn sợi SJ-ST 114/4



3



5300*1450*1520



24



9



Máy nghiền dao YFP-300



1



1050*800*1730



24



70



Luận Văn Tốt Nghiệp



CHƯƠNG 5



TÍNH TỐN MẶT

BẰNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY



5.1 Xác định kho nguyên liệu

Trong kho nguyên liệu sẽ chứa các thành phần sau:

Các bao chứa nguyên liệu nhựa PET sản xuất sợi

Các bao chứa hạt màu, chất ổn định, phế liệu đã xay nhưng chưa sử dụng hết…

Yêu cầu cho kho chứa nguyên liệu là phải có khả năng chứa tối thiểu một lượng

nguyên liệu đủ dùng trong 15 ngày sản xuất (m15).

Tổng lượng nguyên liệu trong 1 năm nhà máy cần nhập là: 3124,2tấn.

Nguyên liệu đủ dùng trong 15 ngày sản xuất được tính như sau:

(mnăm/290) x 15 = (3124,2/290) x 15 = 161,6 tấn

Nguyên liệu nhựa chính là mảnh PET tái sinh và phụ gia đều ở dạng bột và được

chứa rồi chuyển đến nhà máy dưới dạng bao như sau:

Nhựa PET: 1 bao 25 kg có kích thước 0.65 x 0,4 x 0,2 m

Các phụ gia còn lại: 1 bao chứa 25 kg có kích thước 0.65 x 0,4 x 0,2 m

Để dễ dàng bảo quản, vận chuyển và quản lý nguyên liệu vật tư, ta nên xếp riêng

các loại nguyên liệu, sắp xếp ngay ngắn trên balet để xe nâng dễ dàng vận chuyển

khi cần thiết[15].

Kích thước ballet: 1,3 m x 1,2 m = 1,56 m2.

Mà kích thước mỗi bao nguyên liệu là: 0,65 x 0,4 x 0,2

Diện tích mỗi bao nguyên liệu chiếm chỗ: 0,65 x 0,4 = 0,26 m2.

Vậy 1 ballet có thể chứa được: 1,56/0,26 = 6 bao.

Do đó ta sắp xếp như sau:

71



Luận Văn Tốt Nghiệp



Trên một ballet ta xếp 5 hàng, mỗi hàng 6 bao. Vậy mỗi ballet ta có thể xếp được

30 bao. Từ dữ liệu tính toán số bao có thể chứa trên 1 ballet ta tính toán số ballet

cần thiết cho các loại nguyên liệu như bảng sau:

Bảng 5.18: Bảng tính toán số ballet cần thiết trong kho nguyên liệu (15 ngày)

Thành phần



M



M (tấn/15 ngày)



Số bao



Số palet



(tấn/năm)

PET tái sinh

Chất làm mờ TiO2

IRGANOX AO1076

Tổng cộng



3092,96



159,98



6399



214



25



1.3



52



2



6.25



0.32



13



1



3124,2



161.6



6464



217



Số ballet cần cho 15 ngày là: 217 ballet

Với tổng số ballet là 217 cái ta sẽ sắp xếp trong một khu vực. Ta có thể xếp 1 cột 3

ballet xếp chồng lên nhau với 217 ballet ta xếp được 73 cột

Như vậy diện tích ballet chiếm chỗ thực là: Sb = 73 x 1,56 = 114 m2

Theo tiêu chí thì hàng chứa trong kho nguyên liệu chiếm 50% tổng diện tích kho,

bên cạnh đó còn có diện tích cần dùng để phương tiện vận chuyển (xe nâng) di

chuyển, phần dành cho khoảng trống giữa các ballet, khoảng ngăn cách với tường,

nên ta chọn bằng 100% x Sb= 100% x 114 = 114 m2.

Như vậy diện tích cần dùng để chứa nguyên liệu là:

Schứa nguyên liệu = 114 + 114 = 228 m2

Diện tích khu vực trộn và phụ gia:

Khu vực trộn nhựa và phụ gia được bố trí ở gần, cùng khu chứa nguyên liệu cho

thuận tiện dòng vật liệu di chuyển nhưng phải có ngăn cách bằng tường với khu vực

chứa ngun liệu. Khu vực trộn phải có đủ diện tích chứa nguồn nguyên liệu chưa

trộn và đã trộn ít nhất trong 1 ngày.



72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

8 Hệ thống máy kéo căng sợi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×