Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Máy bơm định lượng

4 Máy bơm định lượng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



Chiều cao bơm: Hmax = 30 m

Điện áp: 90W/50 Hz, 220V cho dòng AC 1 pha và 380V cho dòng AC 3 pha

Vật liệu đầu bơm: Teflon

Áp suất đầu xả: 3-20 bar

Tùy chọn điều khiển: 4-20 mA

Kích thước lắp đặt (L*W*H): (220*120*340) mm

Trọng lượng: 30 kg.

Tính toán chọn số máy bơm:

Số máy bơm = (Lượng nguyên liệu bán thành phẩm cấp vào máy bơm)/(Năng suất

thực tế của máy bơm)

Lượng nguyên liệu bán thành phẩm cấp vào máy đùn Qbơm :

Qbơm =( Lượng nguyên liệu cấp vào máy bơm*(100-a))/100= (500*(100-1))/100 =

495 kg/h

Trong đó: a2 là tỷ lệ nguyên liệu tiêu hao trong quá trình đùn, a=1%.

Năng suất thực tế của máy bơm Ptt :

Ptt= Plt*H

Plt của máy trộn là 624 lít/h/máy.

61



Luận Văn Tốt Nghiệp



Chọn hiệu suất làm việc của máy trộn là 80% = 0,8

Ptt = 624*0,8= 499,2 lít/h/máy.

Số máy bơm = 495/499,2=0,99 máy.

Vậy chọn số máy bơm cần lắp đặt là 1 máy bơm định lượng hiệu SV-1000-TF.

4.5 Gương sen

Gương sen có thể làm từ thép chịu lực hay thủy tinh có tác dụng tạo filament liên

tục. Gương sen được chia làm 2 loại: gương sen chữ nhật với dòng chảy nguội bên

cạnh, gương sen tròn với lỗ trung tâm lớn [11].

Việc làm nguội được thực hiện bằng điều chỉnh dòng chảy trên toàn chùm

filament bằng 1 dòng chạy từ ngoài vào trong chùm filament hoặc từ trong ra ngoài,

đảo bảo quá trình hóa rắn đồng đều và hiệu quả, loại hơi và tạp tốt [11].



Hình 4.5: Gương sen

Ta tính toán chọn gương sen kéo sợi như sau:

Lượng nguyên liệu bán thành phẩm đưa vào gương sen: Qgương sen

Qgương



sen



=(Lượng nguyên liệu đưa vào máy bơm*(100-a3))/100= (495*(100-



0,5))/100=492,5 kg/h

Trong đó: a3 là tỷ lệ nguyên liệu tiêu hao trong quá trình bơm, a3=0.5%.

Lượng polymer cho mỗi sợi:



62



Luận Văn Tốt Nghiệp



mF = VF*Tsp/10000 = 100*1000/10000 = 10 (g/phút)

Trong đó: + Tsp là độ mảnh sợi ra (dtex)

+ VF là tốc độ ra sợi (m/phút) [1].

Nguyên liệu cấp vào gương sen là 492,5 kg/h = (492,5*1000)/60 = 8208,3 g/phút

Số lỗ gương sen = 8208,3/10 = 821 lỗ

Số gương sen cần = 821/150=5,47 cái

Ta chọn loại gương sen: spinnerets tròn với lỗ trung tâm lớn.

Vật liệu thép chịu lực dày: 5 mm

Chiều dài lỗ: 2 mm

Chiều rộng lỗ: 0.1 mm

Vậy chọn số gương sen cần lắp đặt cho hệ thống là 6 cái.

Với số lỗ trên 1 gương sen là 150.

4.6 Hệ thống máy kéo sợi

Kéo sợi là quá trình đẩy polymer qua các thiết bị có đục các lỗ rất nhỏ gọi là

gương sen. Dòng khối polymer lỏng có khả năng được làm rắn, đặc lại sau khi qua

gương sen trong dòng chảy liên tục [11].



Hình 4.6: Hệ thống trục kéo sợi (Công ty Triết Giang Trung Quốc).



63



Luận Văn Tốt Nghiệp



Kéo sợi có thể thực hiện bằng phương pháp kéo sợi khơ, kéo sợi ướt, kéo sợi bằng

phương pháp nóng chảy. Ở đây vì nguyên liệu là nhựa nhiệt dẻo nên ta chọn kéo sợi

theo phương pháp nóng chảy.

Ta chọn máy kéo sợi như sau:

Tên sản phẩm: SJ-L135-18

Hãng sản xuất : Triết Giang – Trung Quốc

Đường kính con suốt: 135 mm

Tỷ lệ chiều dài và đường kính con suốt: 26/1

Kích thước lắp đặt (L*W*H): (19000*3000*1300) mm

Trọng lượng 13000 kg

Độ dày của sợi sản phẩm: 0.05 - 0.2 mm

Công suất động cơ: 40 KW

Công suất nguồn nhiệt: 85 KW

Công suất động cơ kéo sợi: 10 KW

Tỷ số kéo căng: 4-7

Tốc độ quay của con suốt: 80 vòng/phút

Tốc độ kéo căng: 15 - 120 mét/phút

Năng suất máy: 170 kg/h.

Dựa trên số lượng gương sen tính được cho hệ thống là 6 cái nên ta chọn 6 máy

kéo sợi SJ-L135-18 tương ứng để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

4.7 Buồng làm nguội

Vì trong bài này ta kéo sợi bằng phương pháp nóng chảy nên khi ra khỏi khu vực

kéo sợi ta làm lạnh sợi bằng buồng làm nguội sử dụng dòng khí mát như N 2, CO2

thổi ngang qua hướng chuyển động của chùm sợi trong trường hợp chùm sợi nhỏ,



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Máy bơm định lượng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×