Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Quy trình công nghệ tạo sơi Polyester

2 Quy trình công nghệ tạo sơi Polyester

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



3.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ

Nguyên liệu PET được đưa vào máy trộn để trộn đều và phân bố các loại

vật liệu trong hỗn hợp trên do dưới tác dụng của ứng suất cơ học lớn gây ra

quá trình cắt mạch làm độ nhớt giảm và trộn còn hỗ trợ cho việc truyền nhiệt

giúp cho khối vật liệu có nhiệt độ đồng đều. Sau đó khối vật liệu dược đưa đến

máy đùn trục vít. Nguyên liệu rơi vào rãnh vít, khi vít quay nguyên liệu sẽ

được tải dần về phía trước đến vùng nhựa hóa trong quá trình vận chuyển,

nguyên liệu sẽ nhận nhiệt cung cấp từ bên ngoài và do ma sát chuyển từ trạng

thái rời sang mềm cao rồi chuyển sang trạng thái nóng chảy. Thơng thường

nhiệt độ nóng chảy của hạt nhựa trong sản xuất sợi khoảng 260 oC thì nhiệt độ

sử dụng cho các khu trên máy đùn phải cao hơn điểm chảy thông thường

khoảng từ 270 - 290oC. Nếu nhiệt độ quá thấp hạt nhựa sẽ nóng chảy khơng

đều, nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm tăng phản ứng phân hủy hạt nhựa, trước khi

khối vật liệu nóng chảy được đưa đến vùng định hình của máy đùn thì nó được

lọc qua tấm lọc kim loại để loại bỏ các mảnh chưa nóng chảy và thu hồi chúng

tái sử dụng[13].

Nhựa nóng chảy được ép qua màng lọc tiếp đến cho vào ống định hình có

gắn mũ philie dưới áp lực ép trong mơi trường khí trơ (N 2). Tốc độ kéo sợi

1,2-1,8 nghìn m/phút đối với loại sợi nhẵn. Dòng sợi ra khỏi đầu philie cho

qua buồng làm lạnh bằng khí lạnh, rồi sau đó quấn sợi vào ống hình trụ để tiếp

tục qua các công đoạn kéo căng, tẩm chất bôi trơn chống hiện tượng tĩnh điện,

ổn định nhiệt và có thể tạp quăn, dập sóng để cải thiện độ xốp, tính đàn hồi

cho sợi nếu cần. Tỷ số kéo căng khác là 4-5 đối với sợi thông thường. Do lực

tương hỗ giữa các đoạn mạch phân tử polymer lớn nên việc kéo căng tiến hành

ở nhiệt độ 180-220oC [11].

Sau khi kéo căng, sợi được ổn định nhiệt ở 120-125 oC trong khoảng 30-40

phút trong mơi trường khơng khí hoặc mơi trường hơi nước bão hòa. Sau khi

kéo ta có thể thu cuộn sợi trên các trục bằng các máy thu sợi chạy tốc độ cao,

50



Luận Văn Tốt Nghiệp



cần lưu ý tốc độ kéo và tốc độ quấn của sợi phải được tính một cách hợp lý để

sợi khơng bị rối đầu hay bị lượn xoắn sóng. Tùy vào cơng dụng hay mục đích

thì ta cần quan tâm đến độ mảnh của sợi bằng cách điều chỉnh tốc độ cuốn sợi

vào ống và tốc độ chảy của PET khi ra khỏi lỗ phun[11].

Sau khi hoàn tất quá trình tạo sợi ta đi kiểm tra chất lượng của sản phẩm

đã đảm bảo chưa, nếu sản phẩm nào không đạt chất lượng thì ta có thể thu lại

đem đi nghiền nhỏ làm độn tái sử dụng. Thông thường người ta kiểm tra trong

từng công đoạn để điều chỉnh lại cho kịp thời nên sợi sau khi thu cuộn thì ít bị

lỗi. Cuối cùng đem sợi đi lưu kho bảo quản để xuất khẩu hay dệt thành bao bì,

vải,…[11].

Trong quá trình gia công không thể hạn chế sản phẩm thải như trong công

đoạn đùn thì vật liệu chưa nóng chảy, trong cơng đoạn kéo căng, công đoạn

thu sợi mảnh quá gây đứt hay trong công đoạn kiểm tra chất lượng sợi không

đạt yêu cầu thì chúng có thể được tái sử dụng bằng cách bố trí thêm máy

nghiền để nghiền nhỏ chúng tạo thành độn để sản xuất [11].



51



Luận Văn Tốt Nghiệp



CHƯƠNG 4



CÂN BẰNG VẬT CHẤT &



TÍNH TỐN LỰA CHỌN THIẾT BỊ

4.1 Cân bằng vật chất tổng quát

4.1.1 Số giờ làm việc trong ngày

Mỗi ngày làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ.

Ca 1: 6 giờ – 14 giờ

Ca 2: 14 giờ – 22 giờ

Ca 3: 22 giờ – 6 giờ

Vậy số giờ làm việc trong 1 ngày là 24 giờ.

Trong quá trình sản xuất có một số ngày nghỉ như sau:

Bảo trì máy:



15 ngày



Số ngày nghỉ Chủ nhật:



52 ngày



Nghỉ Tết Dương lịch:



1 ngày



Nghỉ Tết Âm lịch:



3 ngày



Nghỉ 30/4, 1/5:



2 ngày



Nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương:



1 ngày



Nghỉ Quốc Khánh 2/9:



1 ngày



Vậy tổng số ngày nghỉ trong năm là 75 ngày.

Số ngày làm việc trong 1 năm:

T = 365 - 75 = 290 ngày.



52



Luận Văn Tốt Nghiệp



4.1.2 Cân bằng vật chất tổng quát

Hình 4.1: Sơ đồ khối tính cân bằng vật chất

X



Z



Ngun liệu



a%



Trộn



b%



Phế phẩm



Gia cơng



c%



x%



M

Sản phẩm

Y

a%: phần trăm nguyên liệu hao hụt khi trộn.

b%: phần trăm nguyên liệu hao hụt trong quá trình hình thành sản phẩm.

c%: phần trăm nguyên liệu hao hụt khi nghiền.

x%: phần trăm phế phẩm trong quá trình sản xuất.

X: khối lượng hỗn hợp nguyên liệu (kg).

Y: khối lượng thành phẩm đạt tiêu chuẩn (kg).

Z: khối lượng phế phẩm sau khi nghiền (kg).

M: tổng khối lượng sản phẩm thô (kg).

Qua quá trình tham khảo thực tế sản xuất, ta có các số liệu thực tế như sau:

a% = 1%;



b% = 2%



c% = 1%;



x% = 1.2%



Ta thực hiện tính toán năng suất cho 1 giờ làm việc với đầu vào 500 kg nguyên

liệu: X = 500 kg



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Quy trình công nghệ tạo sơi Polyester

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×