Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giới thiệu về ngành nhựa việt nam

1 Giới thiệu về ngành nhựa việt nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 1.2: Cơ cấu ngành nhựa Việt Nam theo nhóm ngành năm 2015

(Nguồn: VPA,VCBS tổng hợp).

Mảng bao bì nhựa: đây là phân khúc duy trì tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu

ngành nhựa Việt Nam với các sản phẩm như bao bì thực phẩm, bao bì xây

dựng, bao bì PET, túi nhựa…. Theo xu hướng chung của thế giới, nhóm sản

phẩm chai PET và túi nhựa tái chế thân thiện với môi trường sẽ đạt tốc độ

tăng trưởng cao trong các năm tới so với các dòng sản phẩm khác.

Mảng nhựa gia dụng: chiếm hơn 29% giá trị sản xuất của ngành nhựa, với

các sản phẩm đồ dùng gia dụng như bàn ghế, tủ kệ, đồ chơi, chén dĩa…Nhựa

gia dụng Việt Nam hiện chiếm đến 90% thị trường nội địa, nhưng chủ yếu là

những sản phẩm bình dân với biên lợi nhuận thấp, trong khi đó các sản phẩm

cao cấp với biên lợi nhuận cao lại thuộc về các doanh nghiệp FDI và doanh

nghiệp ngoại như Lock&Lock của Hàn Quốc…

Mảng nhựa kỹ thuật: bao gồm các sản phẩm là thiết bị nhựa dùng trong lắp

ráp ô tô, xe máy, thiết bị nhựa điện tử, chiếm 15% giá trị sản xuất của sản

phẩm. Mặc dù số lượng doanh nghiệp hạn chế nhưng tổng sản lượng sản xuất

của mảng này chiếm đến 20% tổng sản lượng ngành nhựa và chủ yếu phục vụ

thị trường nội địa [1].

13



Luận Văn Tốt Nghiệp



Mảng nhựa xây dựng: các sản phẩm chính trong nhóm ngành này gồm ống

nhựa uPVC, HDPE, cánh cửa nhựa, tấm ốp trần, nội thất phục vụ chủ yếu cho

nhu cầu xây dựng. Thị phần mảng nhựa xây dựng chỉ chiếm 18,2% tổng

ngành, tuy nhiên tốc độ phát triển của nhựa xây dựng khá lớn 15- 20%/năm

nên tiềm năng phát triển mạnh. Hiện nay, có 180 doanh nghiệp đang hoạt động

trong 02 mảng là ống nhựa xây dựng và nhựa vật liệu xây dựng. Nguyên liệu

chủ yếu của nhóm sản phẩm này là hạt nhựa PVC, PP, HDPE.



Hình 1.3: Một số sản phẩm ngành nhựa.

(Nguồn: Công Ty Cổ Phần Nhựa Đại Thành Long ).

1.1.2 Tình hình nhu cầu thị trường trong nước của ngành nhựa

Tại Việt Nam, mức tiêu thụ bình quân chất dẻo đầu người tăng nhanh qua

các năm giai đoạn 2012 - 2014 ở mức 38 kg/người/năm tăng lên

49kg/người/năm vào năm 2115 và dự đoán đạt 53 – 54 kg/ người/ năm cho

năm 2016 tương đương mức tăng bình quân 16,5 %/năm trong hai năm qua .



14



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 1.4: Tình hình tiêu thụ chất dẻo 2012 – 2016 (Nguồn FPTS Research).

Chỉ số tiêu thụ nhựa bình quân đầu người của Việt Nam khá tương đồng với

các quốc gia trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc. Trong hai năm 20152016 giá nguyên liệu giảm và nhu cầu gia tăng tiêu thụ trong nước ( từ ngành

xây dựng và tiêu dùng), các doanh nghiệp nhựa Việt Nam đã đẩy mạnh sản

xuất khiến tổng sản lượng nguyên liệu nhựa nhập khẩu tăng bình quân

23%/năm từ mức 2,9 triệu tấn (năm 2014 ) lên 4,4 triệu tấn ( năm 2016). Sản

phẩm của ngành nhựa cũng rất đa dạng và ngày càng được sử dụng nhiều lĩnh

vực trong nhiều ngành [2].



Hình 1.5: Cơ cấu ngành nhựa Việt Nam theo doanh thu 2015

(Nguồn: Hiệp hội nhựa Viêt Nam (VPA))



15



Luận Văn Tốt Nghiệp



1.1.3 Giới thiệu về hạt nhựa

a. Hạt nhựa nguyên sinh

Hạt nhựa nguyên sinh đều là những loại nhựa nguyên chất, không pha tạp,

khơng thêm phụ gia, thường có màu trắng tự nhiên, khi đưa vào ứng dụng

người ta thường pha thêm hạt tạo màu để được các màu sắc khác nhau như:

xanh, đỏ, tím, vàng…

Đặc tính của nhựa nguyên sinh là mềm, dẻo, có độ đàn hồi lớn, chịu được

cong vênh và áp lực. Thành phẩm của nhựa nguyên sinh có thẩm mỹ khá cao

do bề mặt bóng, mịn và màu sắc tươi sáng.

Tùy vào đặc tính của từng loại nhựa nguyên sinh mà các loại nhựa này hiện

được ứng dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp như bao bì thực phẩm, mũ

bảo hiểm (chống va đập), đầu gậy đánh golf, hệ thống ống chất dẻo chịu được

áp lực…

Hạt nhựa ABS: có màu trắng tự nhiên hoặc trắng đục. Nhựa ABS cứng, rắn

nhưng khơng giòn, cách điện, khơng thấm nước, tính chất đặc trưng của ABS

là khả năng chịu va đập và độ dai được ứng dụng để sản xuất mũ bảo hiểm,

thùng chứa và một số linh kiện xe máy.

Hạt nhựa PP: là loại hạt nhựa phổ biến nhất trong đời sống hằng ngày của

con người, PP có màu trắng trong suốt, tuy nhiên nhà sản xuất thường pha với

các loại hạt tạo màu nhằm tạo ra sản phẩm đầy đủ màu sắc, tính bền cơ học

cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, khơng

bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. PP không màu không mùi, không

vị, không độc. Hạt nhựa PP cháy sáng với ngọn lửa màu xanh nhạt, có dòng

chảy dẻo, có mùi cháy gần giống mùi cao su. PP được ứng dụng rộng rải như:

sản xuất đồ chơi, thau, rổ, khay nhựa…



16



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hạt nhựa PA: là loại nhựa có tính kỹ thuật cao. Nhựa PA có độ nhớt cao,

dẻo dai tốt, bơi trơn bề mặt, đặc biệt chịu mài mòn nên được ứng dụng trong y

tế, linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, xe máy, máy bay và một số ngành may

mặc, gia dụng khác.

Ngoài ra trên thế giới còn có rất nhiều loại hạt nhựa có ứng dụng khác nhau

như: HDPE, LDPE, PET, PVC…[3].



Hình 1.6: Hạt nhựa nguyên sinh.

(Nguồn: Công Ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Quốc Đạt)

b. Hạt nhựa tái chê

Hạt nhựa tái sinh là nhựa được tái chế nhiều lần từ nhựa ngun sinh hoặc

chính nó. Nhựa tái sinh có giá thành rẻ hơn nhựa nguyên sinh nên được sử

dụng rất nhiều trong cuộc sống như: bàn ghế nhựa, pallet kê đồ, các vật dụng

giả gỗ, cốp pha nhựa… Tái sinh nhựa là công nghệ và thành quả tuyệt vời

trong tiết kiệm năng lượng, tài nguyên thiên nhiên và môi trường…

Nhựa tái sinh HDPE: (High Density Polyethylene) được tái chế từ ống dẫn

hơi nóng, ống phục vụ cho ngành bưu điện cáp quang, ống thoát nước, v.v…

HDPE dùng sản xuất túi, bao bì, can nhựa, đồ gia dụng, thổi túi, sản phẩm môi

trường.

Nhựa tái sinh PP: (Polypropylen) được tái sinh từ bao bì, dây chão, thảm,

màng, văn phòng phẩm, các phần bằng nhựa PP khác như: dụng cụ thí

nghiệm, loa, các phần nội thất ơtơ, v.v… Các sản phẩm của hạt nhựa tái sinh

PP có tính chất vật lý dai, hơi cứng và có độ bền cao.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giới thiệu về ngành nhựa việt nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×