Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG CHO NHÀ MÁY

CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG CHO NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



ánh sáng do con người dùng đèn điện để chiếu sáng. Đây là nguồn sáng ổn định

nhưng tốn kém[15].

Ở nước ta có nguồn sáng tự nhiên dồi dào, nếu biết cách vận dụng sẽ tiết kiệm

điện năng, tạo điều kiện làm việc thoải mái cho người lao động. Tuy nhiên ta cũng

cần thiết kế ánh sáng nhân tạo để nhà máy có thể sản xuất vào ban đêm vì nhà máy

phải hoạt động 3 ca mỗi ngày hay những khi nguồn sáng thiên nhiên không đáp ứng

đủ[15].

Trong phần này ta sẽ tính toán ánh sáng nhân tạo cung cấp cho nhà máy. Nhằm

đảm bảo có đủ ánh sáng để tiến hành sản xuất bình thường, ta có tiêu chuẩn chiếu

sáng cho các nơi làm việc như sau:

Phân xưởng sản xuất: 10 W/m2

Văn phòng làm việc: 8 W/m2

Nhà kho: 6 W/m2.

Đèn chiếu sáng ở phân xưởng sản xuất và kho sản phẩm là loại đèn cao áp thủy

ngân, còn đèn ở kho ngun liệu, khu nhà hành chính, nhà xe, khu phụ trợ sản xuất

thì dùng loại đèn huỳnh quang thường (thường lắp 2 bóng đặt trên 1 tụ)[15].

Ta có cơng suất loại đèn cao áp là 500W, loại đèn huỳnh quang thường là 40W. Ta

tính cơng suất và số đèn chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất chính với diện tích

phân xưởng chính là 2808m2 thì cơng suất chiếu sáng cần thiết là 280810 28080 W.

Số bóng đèn cần thiết cho phân xưởng sản xuất là bóng.

Tính tương tự cho các cơng trình khác ta có bảng sau:

Bảng 6.23: Công suất chiếu sáng cho các khu vực trong nhà máy

Tên công trình



Kho nguyên liệu



S



Yêu cầu



P



Số lượng



Ptt



(m2)



(W/m2)



(W)



(cái)



(W/h)



288



6



80



40



44



1760



Luận Văn Tốt Nghiệp



Kho thành phẩm



360



6



40



54



2160



Phân xưởng sản xuất chính



2808



10



500



57



28500



Các khu sản xuất phụ trợ



180



8



40



36



1440



Khu nhà hành chính



432



8



40



87



3480



Nhà ăn



108



8



40



22



880



Nhà xe



72



8



40



15



600



Phòng bảo vệ



36



8



40



8



320



Tổng



39140



Vậy tổng điện năng tiêu thụ cho chiếu sáng trong 1 giờ tại nhà máy là 39140 W.

Điện năng tiêu thụ ở các công trình trong 1 ngày:



Với k là hệ số dùng đồng đều. Chọn k 0.8

Điện năng tiêu thụ ở các công trình trong 1 năm:



Điện năng chiếu sáng được tính theo bảng sau:

Bảng 6.24: Cơng suất chiếu sáng trong nhà máy

Tên công trình



Ptt



T



Pngày (KW)



Pnăm



(W/h)



(giờ/ngày)



Kho nguyên liệu



1760



12



16.90



4901



Kho thành phẩm



2160



12



20.74



6014,6



Phân xưởng sản xuất chính



28500



24



547



158630



Các khu sản xuất phụ trợ



1440



8



9.22



2673,8



Khu nhà hành chính



3480



8



22.27



6458,3



81



(KW)



Luận Văn Tốt Nghiệp



Nhà ăn



880



6



4.22



1223,8



Nhà xe



600



12



5.76



1670,4



Phòng bảo vệ



320



12



3.07



890,3



Tổng



39140



94



629,18



182462,2



Vậy điện năng dùng để chiếu sáng trong nhà máy trong 1 ngày là 629,18 W, trong

1 năm là 182.462,2 W.

6.1.2 Điện năng dùng cho sản xuất và các thiết bị phụ:

Điện năng dùng cho sản xuất gồm:

Cho máy trộn, máy đùn, bơm định lượng, máy kéo căng, máy hấp, máy quấn sợi,

máy nghiền phế liệu

Cho phòng cơ khí

Cho trạm bơm

Dùng cho các thiết bị phụ trợ khác như: máy kiểm tra chất lượng sản phẩm, quạt

gió…

Cơng thức tính: Tổng cơng suất trong công suất cài đặt x hệ số cần dùng.

(KW/h)

Hệ số cần dùng k là hệ số mà thiết bị được sử dụng trong ngày, nó chính là hiệu

suất sử dụng thiết bị. Ở phân xưởng sản xuất k 0,8; các phân xưởng còn lại k 0,7.



Bảng 6.25: Cơng suất các thiết bị trong nhà máy

STT



Loại phụ tải



Số

82



Pcài



đặt



Hệ số



Pt/h



Luận Văn Tốt Nghiệp



lượng



(KW/h)



1



Máy trộn



1



1,5



0,8



1,2



2



Máy đùn 1 vít



1



450



0,8



360



3



Bơm định lượng



1



0,09



0,8



0,072



4



Máy kéo sợi



4



135



0,8



108



5



Buồng khí làm nguội sợi



2



3,5



0,8



2,8



6



Máy kéo căng sợi



3



175



0,8



140



7



Máy quấn sợi



3



20



0,8



16



8



Máy nghiền phế liệu



1



7,5



0,8



6



9



Phòng cơ khí



1



40



0.7



28



10



Trạm bơm



1



10



0.7



7



11



Thiết bị phụ



1



40



0,7



28



6.1.3 Tổng cơng suất tiêu thụ của thiết bị trong nhà máy

Bảng 6.26: Tổng công suất tiêu thụ của thiết bị trong nhà máy

STT



Loại phụ tải



Pt



Tsd/ngày



(KW/h)



Pt



Pt



(KW/ngày) (KW/năm)



1



Máy trộn



1,2



24



28,8



8352



2



Máy đùn 1 vít



360



24



8640



2506500



83



Luận Văn Tốt Nghiệp



3



Bơm định lượng



0,072



24



1,728



4



Máy kéo sợi



108



24



2592



751680



5



Buồng khí làm nguội sợi



2,8



24



67.2



19488



6



Máy kéo căng sợi



140



24



3360



974400



7



Máy quấn sợi



16



24



384



111360



8



Máy nghiền phế liệu



6



24



144



41760



9



Phòng cơ khí



28



8



224



64960



10



Trạm bơm



7



8



56



16240



11



Thiết bị phụ



28



8



224



64960



15721.728



4560201



Tổng



697.072



501,12



Tổng công suất điện năng sử dụng cho sản xuất trong 1 giờ là 697.072 KW.

Tổng công suất điện năng sử dụng cho sản xuất trong 1 ngày là 15.721.728 KW.

Tổng công suất điện năng sử dụng cho sản xuất trong 1 năm là 4.560.201,12 KW.

6.1.4 Tổng điện năng tiêu thụ của nhà máy trong 1 năm

KW

Tính chọn máy phát điện dự phòng:

Trong trường hợp nhà máy bị mất điện từ mạng điện chính, để đảm bảo dây

chuyền sản xuất luôn hoạt động đồng bộ và liên tục thì ta cần có nguồn điện dự

phòng từ máy phát điện để cung cấp cho phân xưởng sản xuất chính, máy trộn, máy

bơm…

Tổng công suất điện cần cung cấp trong 1 giờ khi bị mất điện là 697.072 KW.

Chọn hiệu suất sử dụng máy là 0.7.

Cơng suất máy cần có là KW

Ta chọn 1 máy phát điện có cơng suất 1000 KW.

84



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ta chọn máy phát điện hãng Mitsubishi MGS100B:

Xuất xứ: Singapore

Công suất liên tục: 1800 KVA / 1440 KW

Công suất dự phòng: 2000 KVA/1600 KW

Điện áp ngõ ra: 380/220 VAC

Số pha dòng điện ngõ ra: 3 pha 4 dây

Tần số: 0 Hz

Trọng lượng máy: 12600 kg

Kích thước máy: 5435 x 2160 x 2585 (mm).

6.2 Tính lượng nước tiêu thụ

Lượng nước tiêu thụ tại nhà máy gồm có:

Nước dùng cho sản xuất

Nước dùng cho sinh hoạt, vệ sinh, tưới cây, phòng cháy chữa cháy.

Nước dùng cho sản xuất lấy từ nguồn nước khoan ngầm, nước dùng cho sinh

hoạt lấy từ nguồn nước máy do nhà máy nước cung cấp.

6.2.1 Tính lượng nước dùng cho sản xuất

Nước chủ yếu dùng cho mục đích làm nguội trong các dây chuyền sản xuất.

Bảng 6.27: Lượng nước để làm nguội dây chuyền sản xuất

Tên thiết bị



Số lượng



Tiêu thụ nước



T



Mức tiêu thụ



(m3/giờ)



(giờ)



(m3/ngày)



Máy đùn trục vít



1



1,5



24



36



Máy kéo sợi



6



1,5



24



216



Máy kéo căng



3



1,5



24



108



85



Luận Văn Tốt Nghiệp



Máy quấn sợi



3



Tổng



11



1,5



24



108

468



Vậy lượng nước dùng cho sản xuất là 468 m3/ngày.

Chọn hệ số dự phòng là k 1,2

Lượng nước cho sản xuất là m3/ngày

Lượng nước tiêu hao khi sản xuất bằng 20

m3/ ngày

Nhưng thực tế lượng nước sử dụng cho sản xuất bé hơn lượng nước qua bơm rất

nhiều vì lượng nước dùng cho sản xuất là lượng nước luôn được hồi lưu và giải

nhiệt liên tục. Ta bố trí 1 bồn nước ngầm tại trạm bơm và tại phân xưởng sản xuất,

ngoài ra bố trí 1 tháp nước giải nhiệt cho nước từ dây chuyền sản xuất đi ra.

Tuy nhiên để đảm bảo loại nước này luôn đủ độ sạch để bảo vệ máy móc thiết bị

thì cứ khoảng 3 tháng ta lại thay lượng nước này một lần [15].

6.2.2 Tính lượng nước dùng cho sinh hoạt

Tiêu chuẩn sử dụng nước trung bình cho:

Cơng nhân sản xuất: q 30 lít/người/ca

Lượng nước cần cung cấp được tính bằng cơng thức: (m3/ h)

Với q: tiêu chuẩn dùng nước

n: số công nhân

k: hệ số dự trữ, k 1,2

Tổng số lao động trong nhà máy :

Bảng 6.6: Tổng số lao động trong nhà máy

STT



Phòng ban



86



Số lượng



Luận Văn Tốt Nghiệp



1



2



3



4



5



Ban Giám đốc



Phòng kế hoạch



Phòng tài chính



Phòng kỹ thuật



Phòng hành chính



Giám đốc



1



Phó Giám đốc



1



Trưởng phòng



1



Nhân viên



2



Tổ kho



1



Trưởng phòn



1



Nhân viên



2



Thủ quỹ



1



Trưởng phòng



1



Tổ ngun liệu



6



Tổ cơng nghệ



2



Tổ quản lý sản xuất, KCS



4



Tổ sản xuất, vận chuyển



35



Tổ tái sinh



2



Tổ cơ khí, cơ điện



4



Trưởng phòng



1



Nhân viên



2



Nhân viên y tế



2



Nhân viên tạp vụ



3



Nhân viên bảo vệ



5



Tổng



79



Vậy lượng nước sinh hoạt sử dụng trong 1 ngày là:



87



Luận Văn Tốt Nghiệp



6.2.3 Lượng nước dùng cho tưới cây trong 1 ngày



Lượng nước dùng cho sinh hoạt và tưới cây được lấy từ nguồn nước máy cung

cấp. Lượng nước này sẽ được chứa trong thùng chứa 10 m 3 đặt trên mặt đất tách

riêng với nước sản xuất.

6.2.4 Lượng nước dùng cho phòng cháy chữa cháy

Để ngăn ngừa và tránh hỏa hoạn lan rộng khi có sự cố bất ngờ có thể xảy ra, trong

cơng tác thiết kế ta cần bố trí các van cứu hỏa ở những nơi nhạy cảm như xung

quanh phân xưởng sản xuất, nhà kho, tòa nhà hành chính. u cầu lượng nước cung

cấp cho các van đủ khả năng phun trong vòng tối thiểu là 3 giờ với lưu lượng tối

thiểu là 5dm3/s.

Ta bố trí trong nhà máy 4 van cứu hỏa chính có lưu lượng 10dm3/s.

Lượng nước dùng trong chữa cháy liên tục 3 giờ cần:



Khi cần dùng thì nguồn nước này lấy từ bể nước dùng cho sản xuất, đồng thời

được bơm cung cấp liên tục từ giếng khoan.

Vậy lượng nước tiêu thụ tối đa trong 1 ngày tại nhà máy:



Lượng nước tiêu thụ thông thường trong 1 ngày tại nhà máy:



Lượng nước tiêu thụ thông thường trong 1 năm tại nhà máy:



Từ lượng nước thông thường sử dụng trong 1 ngày là 677,44 m3, ta sẽ tính toán bể

chứa nước cho nhà máy dưới dạng hình hộp chữ nhật đủ để sử dụng trong 2 ngày

với diện tích như sau: (LWH) = 12000 12000 10000 (mm).



88



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngoài ra còn phải có thêm bể nước trung gian để phòng hỏa hoạn, bể nước này

phải có thể tích chứa đủ 432m3 nước để có thể dùng nước này làm nước chữa cháy.

Kích thước bể 9000500010000 (mm).

Bên cạnh đó ta cũng cần bố trí tháp phun để giải nhiệt cho nước bằng trao đổi

nhiệt với khơng khí, có dung tích cho 2 giờ sản xuất là: 673,92/12 = 56,16 m 3. Kích

thước 3000 4000 5000 (mm)[15].



89



Luận Văn Tốt Nghiệp



CHƯƠNG 7



TÍNH KINH TẾ



7.1 Bố trí nhân sự trong nhà máy

Bố trí nhân sự là quá trình sắp đặt nhân lực vào các vị trí của tổ chức, kinh doanh

khai thác và phát huy tối đa năng lực làm việc của nhân sự nhằm đạt hiệu quả cao

trong công việc mang lại hiệu quả tốt nhất cho công tác quản lý nhà máy, một nhà

máy muốn hoạt động tốt thì không thể thiếu các bộ phận quản lý.

Các bộ phận quản lý hoạt động trong nhà máy phải được tổ chức một cách khoa

học, hợp lý nhằm đảm bảo cho mọi kế hoạch hoạt động sản xuất và kinh doanh

trong nhà máy được diễn ra thuận tiện, hiệu quả góp phần vào sự phát triển của nhà

máy trong tương lai.

Hệ thống bố trí nhân sự của nhà máy phải được tổ chức theo cơ cấu quản lý trực

tuyến dưới sự điều hành của giám đốc nhà máy, mỗi bộ phận có nhiệm vụ và chức

năng riêng biệt nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhằm hướng đến mục

tiêu cuối cùng là đảm bảo sự hoạt động ổn định và phát triển của nhà máy.



90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG CHO NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×