Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chất làm mờ TiO2

Chất làm mờ TiO2

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



Thành phần



TiO2



IRGANOX AO-1076



Tổng cộng



99



0,8



0,2



100



Ca (kg)



3555



28,74



7,2



3591



Ngày (kg)



10665



86,2



21,5



10773



Năm (tấn)



3092,96



25



6,25



3124,2



% khối lượng



PET tái sinh



4.1.6 Định mức sản xuất thực tế

Năng suất thực tế trong 1 năm: N3124.2 tấn

Năng suất thực tế trong 1 ngày (M):



Năng suất thực tế trong 1 giờ sản xuất (G):



Năng suất thực tế trong 1 ca sản xuất (C):



Khối lượng nhựa tái sinh trong 1 năm (Nts):



Khối lượng nhựa tái sinh trong 1 ngày (Mts):



Khối lượng nhựa tái sinh trong 1 giờ (Gts):



Khối lượng nhựa tái sinh trong 1 ca (Cts):



4.2 Máy trộn nguyên liệu

Định mức sản xuất thực tế:

Năng suất thực tế trong 1 năm: N3124,2 tấn



55



Luận Văn Tốt Nghiệp



Năng suất thực tế trong 1 ngày (M):



Năng suất thực tế trong 1 giờ sản xuất (G):



Năng suất thực tế trong 1 ca sản xuất (C):



Khối lượng nhựa tái sinh trong 1 năm (Nts):



Khối lượng nhựa tái sinh trong 1 ngày (Mts):



Khối lượng nhựa tái sinh trong 1 giờ (Gts):



Khối lượng nhựa tái sinh trong 1 ca (Cts):



Hình 4.2:Máy trộn JYHB-300 (Công ty KingSun Trung Quốc).

Thông tin chi tiết sản phẩm:



56



Luận Văn Tốt Nghiệp



Nơi xuất xứ: Công ty Dongguan Quizeng Plastic Machinery Co. , Ltd, Trung

Quốc

Tên sản phẩm: Nanjing Haisi

Số Model: JYHB-300

Công suất động cơ: 10 HP

Tốc độ quay : 90 vòng/phút

Kích thước: 1400 * 1400 * 1560 mm

Chất liệu: Thép không rỉ

Trọng lượng: 400 kg

Năng suất: 300 kg / h

Tính toán chọn số máy trộn:



Theo cân bằng vật chất ở trên thì lượng nguyên liệu đưa vào máy trộn là: Q trộn=

500 kg/h

Năng suất thực tế của máy trộn Ptt : Ptt= Plt*

Plý thuyết của máy trộn là 300 kg/h/máy.

Chọn hiệu suất làm việc của máy trộn là 80% = 0.8

Ptt = 300*0,85= 255 kg/h/máy.

Mà mỗi mẻ ta thưc hiện trộn trong 30 phút nên:

Ptt = kg/h/máy.

Số máy trộn =

Vậy chọn số máy trộn cần lắp đặt là 1 máy trộn hiệu JYHB-300

Tính năng, đặc điểm của máy trộn JYHB-300:



57



Luận Văn Tốt Nghiệp



Tất cả các bộ phận tiếp xúc với vật liệu được làm bằng thép không gỉ để giảm

thiểu ô nhiễm vật liệu.

Máy trộn theo phương thẳng đứng đảm bảo trộn đều vật liệu.

Các bộ phận có thể tháo ra được (nắp, hộp máy và hộp điều khiển) để dễ vệ sinh.

Được trang bị cơng tắc điện và thiết bị bảo vệ, khóa an toàn để đảm bảo an toàn

cho người vận hành và khơng có thiệt hại cho máy.

4.3 Máy đùn trục vít

Máy đùn là phương pháp chủ yếu gia công nhựa nhiệt dẻo và các vật liệu đàn hồi

như cao su. Máy đùn dùng để sản xuất trong những mặt hàng như: màng mỏng

(film), tấm (sheet), sợi, thanh, ống, bọc cáp điện, các sản phẩm rỗng, những sản

phẩm có bề rộng có thể lên tới hơn 10m.



Hình 4.3: Máy đùn trục vít (Cơng ty Magstar Trung Quốc).

Máy đùn trục vít có nhiều loại, tùy theo công dụng và loại vật liệu gia cơng mà ta

chọn loại máy thích hợp chẳng hạn như máy đùn 1 trục vít và máy đùn 2 trục vít

(vít đơi song song, vít đơi cơn, vít đơi quay cùng chiều, vít đơi quay ngược

chiều…).

Ở đây vì ta trộn nguyên liệu dạng hạt và phụ gia dạng bột nên ta chọn loại máy

đùn 1 trục vít để gia cơng.

Cấu tạo của máy đùn gồm:

Cửa nạp liệu (có dạng hình tròn, oval, hình chữ nhật, hình vng, hình xiên…)

58



Luận Văn Tốt Nghiệp



Trục vít là bộ phận chính của máy, quay trong xy lanh, có nhiệm vụ tiếp nhận

nguyên liệu tại cửa nạp liệu, tải đến vùng nhựa hóa, tạo ma sát để nhựa hóa và trộn,

đồng thời đẩy nhựa đi về phía đầu tạo hình. Trục vít được chia làm 3 vùng chính:

vùng vận chủn hạt rắn, vùng nhựa hóa, vùng định lượng

Xy lanh: là ống hình trụ, thường chế tạo 2 lớp, lớp ngoài chịu lực, lớp trong chịu

ma sát và ăn mòn

Bộ phận cấp nhiệt: các vòng điện trở quấn quanh xy lanh để cấp nhiệt

Motor và hộp số

Vì mỗi giờ ta thực hiện trộn hỗn hợp nguyên liệu 500kg/h nên ta chọn máy đùn

loại SJ-165/30/2000 xuất xứ Trung Quốc có:

Năng suất ép đùn tối đa: 630kg/h

Đường kính trục: 165 mm

Độ sâu răng vis: 16,5 mm

Tỷ lệ chiều dài/đường kính trục: 30/1

Vận tốc quay của trục: 20-100 vòng/ phút

Tốc độ ra sợi: 280 mét/phút

Công suất lắp đặt của hệ thống: 450KW

Cơng suất tiêu thụ tiêu chuẩn: 250 KW

Kích thước lắp đặt (L*W*H): 7525 × 1150 × 2200 mm

Khối lượng: 7000 kg.

Tính toán chọn số máy đùn:



Lượng nguyên liệu bán thành phẩm cấp vào máy đùn Qđùn :



59



Luận Văn Tốt Nghiệp



Trong đó: a1 là tỷ lệ nguyên liệu tiêu hao trong quá trình trộn, a=1%.

Năng suất thực tế của máy đùn Ptt : Ptt= Plt*

Plt của máy đùn là 630 kg/h/máy.

Chọn hiệu suất làm việc của máy trộn là 80% = 0,8

Ptt = 630*0,8= 504 kg/h/máy.

Số máy đùn = máy.

Vậy chọn số máy đùn cần lắp đặt là 1 máy đùn 1 trục vít SJ-165/30/2000.

4.4 Máy bơm định lượng

Là loại bơm thể tích lưu lượng thấp, có thể điều chỉnh lưu lượng tự động hoặc trực

tiếp bằng tay tùy theo u cầu cơng nghệ, có độ chính xác cao và khả năng bơm

nhiều loại hóa chất khác nhau như: axít, kiềm, chất ăn mòn hoặc chất sệt. Máy bơm

định lượng thường được truyền động bằng mô tơ điện xoay chiều tốc độ cố định,

nhưng tùy theo nhu cầu sử dụng người ta còn dùng nhiều cơ cấu truyền động khác.

Các cơ cấu truyền động có nhiệm vụ truyền chuyển động quay của động cơ sang

thành chuyển động của cánh bơm. Lưu lượng của bơm có thể điều chỉnh được nhờ

sự thay đổi độ dài hành trình hoặc tần số hành trình của bơm. Đa số bơm định

luợng được điều chỉnh bằng nút vặn. Các bộ phụ trợ thủy lực hoặc khí nén cũng có

thể được dùng thay cho nút vặn, nhất là tại các vị trí mà lưu lượng cần phải tương

ứng với tín hiệu điều khiển.

Hình 4.4: Bơm định lượng (Công ty Samsan Hàn Quốc).

Dựa vào năng suất sản xuất trong 1 giờ ta chọn máy bơm định lượng răng khía có

độ nhớt cao như sau:

Tên sản phẩm: SV-1000-TF

Nhà sản xuất: SAMSAN-KOREA

Lưu lượng: Qmax = 624 lít/h



60



Luận Văn Tốt Nghiệp



Chiều cao bơm: Hmax = 30 m

Điện áp: 90W/50 Hz, 220V cho dòng AC 1 pha và 380V cho dòng AC 3 pha

Vật liệu đầu bơm: Teflon

Áp suất đầu xả: 3-20 bar

Tùy chọn điều khiển: 4-20 mA

Kích thước lắp đặt (L*W*H): (220*120*340) mm

Trọng lượng: 30 kg.

Tính toán chọn số máy bơm:

Số máy bơm = (Lượng nguyên liệu bán thành phẩm cấp vào máy bơm)/(Năng suất

thực tế của máy bơm)

Lượng nguyên liệu bán thành phẩm cấp vào máy đùn Qbơm :

Qbơm =( Lượng nguyên liệu cấp vào máy bơm*(100-a))/100= (500*(100-1))/100 =

495 kg/h

Trong đó: a2 là tỷ lệ nguyên liệu tiêu hao trong quá trình đùn, a=1%.

Năng suất thực tế của máy bơm Ptt :

Ptt= Plt*H

Plt của máy trộn là 624 lít/h/máy.

61



Luận Văn Tốt Nghiệp



Chọn hiệu suất làm việc của máy trộn là 80% = 0,8

Ptt = 624*0,8= 499,2 lít/h/máy.

Số máy bơm = 495/499,2=0,99 máy.

Vậy chọn số máy bơm cần lắp đặt là 1 máy bơm định lượng hiệu SV-1000-TF.

4.5 Gương sen

Gương sen có thể làm từ thép chịu lực hay thủy tinh có tác dụng tạo filament liên

tục. Gương sen được chia làm 2 loại: gương sen chữ nhật với dòng chảy nguội bên

cạnh, gương sen tròn với lỗ trung tâm lớn [11].

Việc làm nguội được thực hiện bằng điều chỉnh dòng chảy trên toàn chùm

filament bằng 1 dòng chạy từ ngoài vào trong chùm filament hoặc từ trong ra ngoài,

đảo bảo quá trình hóa rắn đồng đều và hiệu quả, loại hơi và tạp tốt [11].



Hình 4.5: Gương sen

Ta tính toán chọn gương sen kéo sợi như sau:

Lượng nguyên liệu bán thành phẩm đưa vào gương sen: Qgương sen

Qgương



sen



=(Lượng nguyên liệu đưa vào máy bơm*(100-a3))/100= (495*(100-



0,5))/100=492,5 kg/h

Trong đó: a3 là tỷ lệ nguyên liệu tiêu hao trong quá trình bơm, a3=0.5%.

Lượng polymer cho mỗi sợi:



62



Luận Văn Tốt Nghiệp



mF = VF*Tsp/10000 = 100*1000/10000 = 10 (g/phút)

Trong đó: + Tsp là độ mảnh sợi ra (dtex)

+ VF là tốc độ ra sợi (m/phút) [1].

Nguyên liệu cấp vào gương sen là 492,5 kg/h = (492,5*1000)/60 = 8208,3 g/phút

Số lỗ gương sen = 8208,3/10 = 821 lỗ

Số gương sen cần = 821/150=5,47 cái

Ta chọn loại gương sen: spinnerets tròn với lỗ trung tâm lớn.

Vật liệu thép chịu lực dày: 5 mm

Chiều dài lỗ: 2 mm

Chiều rộng lỗ: 0.1 mm

Vậy chọn số gương sen cần lắp đặt cho hệ thống là 6 cái.

Với số lỗ trên 1 gương sen là 150.

4.6 Hệ thống máy kéo sợi

Kéo sợi là quá trình đẩy polymer qua các thiết bị có đục các lỗ rất nhỏ gọi là

gương sen. Dòng khối polymer lỏng có khả năng được làm rắn, đặc lại sau khi qua

gương sen trong dòng chảy liên tục [11].



Hình 4.6: Hệ thống trục kéo sợi (Công ty Triết Giang Trung Quốc).



63



Luận Văn Tốt Nghiệp



Kéo sợi có thể thực hiện bằng phương pháp kéo sợi khô, kéo sợi ướt, kéo sợi bằng

phương pháp nóng chảy. Ở đây vì nguyên liệu là nhựa nhiệt dẻo nên ta chọn kéo sợi

theo phương pháp nóng chảy.

Ta chọn máy kéo sợi như sau:

Tên sản phẩm: SJ-L135-18

Hãng sản xuất : Triết Giang – Trung Quốc

Đường kính con suốt: 135 mm

Tỷ lệ chiều dài và đường kính con suốt: 26/1

Kích thước lắp đặt (L*W*H): (19000*3000*1300) mm

Trọng lượng 13000 kg

Độ dày của sợi sản phẩm: 0.05 - 0.2 mm

Công suất động cơ: 40 KW

Công suất nguồn nhiệt: 85 KW

Công suất động cơ kéo sợi: 10 KW

Tỷ số kéo căng: 4-7

Tốc độ quay của con suốt: 80 vòng/phút

Tốc độ kéo căng: 15 - 120 mét/phút

Năng suất máy: 170 kg/h.

Dựa trên số lượng gương sen tính được cho hệ thống là 6 cái nên ta chọn 6 máy

kéo sợi SJ-L135-18 tương ứng để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

4.7 Buồng làm nguội

Vì trong bài này ta kéo sợi bằng phương pháp nóng chảy nên khi ra khỏi khu vực

kéo sợi ta làm lạnh sợi bằng buồng làm nguội sử dụng dòng khí mát như N 2, CO2

thổi ngang qua hướng chuyển động của chùm sợi trong trường hợp chùm sợi nhỏ,



64



Luận Văn Tốt Nghiệp



còn trong trường hợp chùm sợi lớn, khơng khí được thổi ngược chiều chuyển động

của sợi trong buồng kín.

Ta chọn buồng khí làm nguội sợi như sau:

Dùng khí trơ (N2 và CO2) thổi ngược chiều chủn động của sợi trong buồn kín.

Dòng khí làm nguội chảy từ một hướng (ngược chiều với sợi) và không va đập

đồng đều các hàng sợi khác.

Dùng máy nén khí để bơm khí vào buồng làm nguội có :

Lưu lượng khí nén: 0.5 m3/phút.

Cơng suất máy: 3,5 KW.

Nguồn điện sử dụng: 380V cho dòng điện 3 pha AC.

Tốc độ làm lạnh: 120 - 150 mét/phút.

Kích thước lắp đặt (L*W*H): (3000*1600*1600) mm.

Vì sợi sau khi ra khỏi gương sen sẽ được nhập 2 sợi đơn thành 1 sợi phức, vậy nên

với số gương sen là 6 cái thì ta sẽ chọn 3 buồng làm nguội.

4.8 Hệ thống máy kéo căng sợi

Ở cuối buồng làm nguội, chùm sợi sẽ hội tụ lại với nhau theo trục dẫn và sau đó

được đi qua hệ thống kéo căng để biến đổi cấu trúc sắp xếp của mạch đại phân tử,

định hướng lại các đại phân tử theo chiều dọc trục. Đây cũng là quá trình kéo giãn

vật lý để sắp xếp cấu trúc tinh thể của các phân tử, tăng độ kết tinh của sợi để cải

thiện tính chất chịu bền của sợi, đáp ứng yêu cầu sử dụng.

Qúa trình kéo căng có thể vận hành ở nhiệt độ phòng (kéo giãn lạnh) hoặc trong

điều kiện nhiệt (kéo giãn nóng), bao gồm các trục, đĩa tiếp xúc, buồng khí nóng,

buồng hơi và bể ngấm [11].



65



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chất làm mờ TiO2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×