Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



91



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



: Tổng công suất sản xuất

: Công suất cài đặt thiết bị

: Hiệu suất sử dụng thiết bị. Chọn = 0,8 với phân xưởng sản xuất, = 0,7 với các

phân xưởng còn lại.



Bảng 8.1 Tiêu thụ điện năng xưởng sản xuất trong một giờ

STT

1



Loại phụ tải



Số lượng



(kw)



K



(kw)



Máy trộn



2



3



0,7



4,2



2



Máy đùn dập nén



6



38



0,8



182,4



3



Máy gập nếp



6



1



0,8



4,8



4



Máy cắt



6



1



0,8



4,8



5



Máy đùn dập lớp lót



3



16



0,8



38,4



6



Máy hút



9



0,6



0,8



4,32



7



Máy nghiền



1



7,5



0,8



6



8



Phòng cơ khí



1



20



0,8



16



9



Trạm bơm



1



12



0,7



8,4



10



Thiết bị phụ



1



40



0,7



28

297,32



Tổng



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



92



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



Bảng 8.2 Cơng suất tiêu thụ của thiết bị trong nhà máy

STT



Loại phụ tải



Tổng



1



Máy trộn



suất/giờ

4,2



dụng/ngày

24



suất/ngày

100,80



2



Máy đùn dập nén



182,4



24



4.377,60



3



Máy gập nếp



4,8



24



115,20



4



Máy cắt



4,8



24



115,20



5



Máy đùn dập lớp lót



38,4



24



921,60



6



Máy hút



4,32



24



103,68



7



Máy nghiền



6



24



144,00



8



Phòng cơ khí



16



8



128,00



9



Trạm bơm



8,4



8



67,20



10



Thiết bị phụ



28



8



224,00



Tổng



cơng Số



297,32



Chọn hệ số tổn thất trên đường dây là 1,03:

Tổng công suất thực tế cho sản xuất trong một giờ là

297,32 1,03 = 306,24 kW

Tổng công suất thực tế cho sản xuất trong một ngày là

6.297,28 1,03 = 6.486,20 kW

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



giờ



sử Tổng



6.297,28



cơng



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



93



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



Tổng cơng suất thực tế cho sản xuất trong một năm là

6.486,2 300 = 1.945.859,52 kW

8.1.2.Điện năng dùng cho chiếu sáng

Ngoài nguồn chiếu sáng tự nhiên, người ta còn dùng hệ thống đèn chiếu sáng

trong nhà máy. Nhằm đảm bảo ánh sáng để tiến hành sản xuất bình thường ta có tiêu

chuẩn sáng cho các nơi làm việc như sau (theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN

09:2017/BXD: về mật độ công suất sử dụng năng lượng hiệu quả):

-



Phân xưởng sản xuất : 10 w/m2 .

Văn phòng làm việc : 8 w/m2 .

Nhà kho : 6 w/m2 .



Đèn chiếu sáng ở phân xưởng sản xuất và kho sản phẩm là loại đèn cao áp thủy ngân,

còn đèn các khu vực còn lại là đèn huỳnh quang thường (thường lắp 2 bóng trên 1 tụ).

Công suất của loại đèn cao áp là 500w. Loại đèn huỳnh quang là 40w.

 Tính cơng suất và số đèn chiếu sáng.

Công suất chiếu sáng cần thiết: Pt = PTC x S (W)

Trong đó:

P TC là cơng suất tiêu chuẩn cho một đơn vị diện tích (W/m 2), S là diện tích cần chiếu

sáng (m2).

Số lượng đèn cần dùng : n = (KC x Pt )/P0

Với P0 là công suất tiêu chuẩn của đèn (W).

Với KC là hệ số cần sử dụng ( KC = 0,5 1) chọn KC = 0,8

Bảng 8.3 Số đèn cần thiết cho nhà máy



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



94



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



Diện tích



u cầu



Cơng suất



Số bóng



Cơng suất tiêu



(m2)



(w/m2)



(w)



(cái)



thụ Pt (w/h)



360



6



40



44



2.160



780



6



40



94



4.680



1.620



10



500



26



16.200



564



8



40



91



4.512



176



8



40



29



1.408



Nhà ăn



100



8



40



16



800



Nhà xe



100



8



40



16



800



Phòng bảo vệ



12



8



40



2



96



Tên cơng trình

Kho ngun liệu và

khu vực trộn

Kho thành phẩm

Phân xưởng sản

xuất

Khu nhà hành chính

Các phân xưởng

phụ trợ



Bảng 8.4 Công suất chiếu sáng trong nhà máy



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên cơng trình



95



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



Cơng suất tiêu thụ Số



Pngày (kW)



Pnăm (kW)



Pt (w/h)

Kho nguyên liệu và 2.160



giờ/ngày

24



51,84



15.552,00



khu vực trộn

Kho thành phẩm

Phân xưởng sản xuất

Khu nhà hành chính

Các phân xưởng phụ



4.680

16.200

4.512

1.408



12

24

8

12



56,16

388,80

36,10

16,90



16.848,00

116.640,00

10.828,80

5.068,80



800

800

96

Tổng



24

12

12



19,20

9,60

1,15

579,74



5.760,00

2.880,00

345,60

173.923,20



trợ

Nhà ăn

Nhà xe

Phòng bảo vệ



Vậy tổng công suất điện tiêu thụ trong nhà máy:

173.923,20 + 1.945.859,52 = 2.119.782,72 kW

8.1.3. Tính máy phát điện dự phòng

Cơng suất cần dùng cho việc duy trì hoạt động nhà máy khi mất điện:

Tổng công suất tiêu thụ trong một giờ: 30,66 + 306,24 = 336,90 kW

Chọn hiệu suất sử dụng máy là 0,7

Cơng suất máy cần có: P máy = 336,9 / 0,7 = 481,29 kW

8.2. Tính lượng nước tiêu thụ

8.2.1. Lượng nước cho sản xuất

Nước tiêu thụ trong nhà máy dùng cho nước phản ứng , làm nguội, rửa thiết bị,...

Bảng 8.5 Lượng nước cung cấp cho sản xuất

Dây chuyền



Số



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



Lưu lượng nước giải Thời gian hoạt Tổng



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



96



GVHD: TS. Phan Vũ Hoàng Giang



lượng nhiệt cho mỗi thiết bị động (giờ/ngày)

Máy đùn dập nén

6

Máy đùn dập lớp lót 3



(m3/h)

6,17

2

Tổng



24

24



(m3/ngày)

888

144

1032



Trên thực tế lượng nước dùng trong sả xuất luôn được hồi lưu và giải nhiệt liên

tục. Để đảm bảo nước luôn đủ độ sạch để bảo vệ máy móc thiết bị thì cứ 15 ngày ta

thay nước một lần. Lượng nước tiêu hao khi sản xuất ta lấy bằng 20% lượng nước

dùng sản xuất.

Vậy lượng nước thực tế sử dụng là: (1032 + 1032 0,2)/15 = 82,56 m3/ngày

8.2.2. Lượng nước cho sinh hoạt

Có cơng thức: Trong đó :

-



N: số cơng nhân viên

k là hệ số dự trữ, chọn k = 1,2

Đối với người sản xuất trực tiếp: 78 người

Đối với người gián tiếp: 64 người

Đối với người sản xuất trực tiếp: q = 20 lít/người

Đối với người gián tiếp: q = 15 lít/người



Vậy V sh = = 3,02 m3/ngày

8.2.3. Lượng nước cho phòng cháy chữa cháy

Để xử lý kịp thời các trường hợp cháy xảy ra thì người ta thường bố trí các van

cứu hỏa ở những nơi sản sinh nguồn nhiệt bên trong phân xưởng.

Lượng nước cấp cho van phải liên tục trong 3 giờ liền và trong suốt hời gian

chữa cháy. Lưu lượng vòi phải đạt 5 lít/giây. Ta bố trí 4 van cứu hỏa có lưu lượng 10

lít/giây.

Vậy lượng nước cần cho cứu hỏa:

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



97



GVHD: TS. Phan Vũ Hoàng Giang



432 m3/ngày

8.2.4. Lượng nước dùng để tưới cây và vệ sinh

Chọn lượng nước dùng cho vệ sinh bằng 25% lượng nước sinh hoạt. Ta có :

Vvs = 0,25 x Vsh x 1,2 = 0,91 m3/ngày

Chọn lượng nước dùng cho tưới cây bằng 30% lượng nước sinh hoạt. Ta có :

Vtc = 0,30 x Vsh x 1,2 = 1,09 m3/ngày

Bảng 8.6 Tổng lượng nước sử dụng thông thường ở nhà máy

Đối tượng tiêu thụ



Lượng nước (m3/ngày)



Lượng nước (m3/năm)



Sản xuất chính



82,56



24.768



Nước sinh hoạt



3,02



906



2



600



Nước tưới cây, vệ sinh.

Tổng



26.274



Vậy tổng lượng nước tiêu thụ ở nhà máy trên năm là 26.274 (m3/năm)



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



98



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



CHƯƠNG 9: BỐ TRÍ NHÂN SỰ VÀ TÍNH KINH TẾ

9.1. Bố trí nhân sự

9.1.1. Sơ đồ tổ chức nhân sự

Giám đốc



Phó Giám đốc

TP.Tài chính kế tốn



TP.Kỹ thuật



TP.Hành

chính-Nhân sự



TP.KCS



TP.Kinh

doanh



TP.R & D



Bộ phận cơ

điện



TP.Marketing



Bộ phận tái

chế



9.1.2. Chức năng các bộ phận

-



Giám đốc: Người chịu trách nhiệm và quản lý cao nhất về mọi mặt hoạt động của

nhà máy như: sản xuất , kinh doanh, kế hoạch phát triển của nhà máy, đời sống



-



cơng nhân viên.

Phó giám đốc: phụ trách cho giám đốc điều hành sản xuất kỹ thuật, thay quyền



-



lãnh đạo nhà máy khi giám đốc vắng.

Phòng kinh doanh: tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh. Nghiên

cứu về thị trường và đối thủ cạnh tranh…



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

-



99



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



Phòng kế tốn - tài chính: Quản lý tồn bộ các vấn đề tài chính của cơng ty. Theo

dõi và báo cáo tình hình sử dụng vốn của phân xưởng. Tham mưu cho giám đốc về



-



các vấn đề tài chính.

Phòng hành chính - nhân sự: quản lý tất cả các vấn đề liên quan đến nhân sự. Lập



-



kế hoạch bố trí và tuyển dụng nhân viên. Đào tạo và huấn luyện nhân viên.

Phòng Marketing: tạo hình ảnh, phát triển thương hiệu. Thực hiên các chương

trình marketing. Tham mưu cho Giám đốc về các chiến lược marketing, sản phẩm,



-



khách hàng,..

Phòng kỹ thuật: Theo dõi việc thực hiện quy trình sản xuất. Giải quyết các sự cố



-



trong sản xuất. Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật.

Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm và nguyên liệu.

Phòng R & D: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, ngồi ra còn cải tiến cơng nghệ.

Bộ phận cơ điện: nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì tồn bộ máy móc, đảm bảo tốt các



-



u cầu về kỹ thuật và cơ khí.

Phân xưởng tái chế: tái chế các sản phẩm bị lỗi bổ sung vào nguồn nguyên liệu

đảm bảo tính kinh tế cho sản xuất.



9.1.3. Giờ làm việc

Nhân viên nhà máy làm việc theo hai loại giờ là giờ hành chính và giờ theo ca.

-



Giờ hành chính là từ 7h30 đến 16h30.

Giờ làm việc theo ca:

+ Ca 1: từ 6h đến 14h

+ Ca 2: từ 14h đến 22h

+ Ca 3: từ 22h đến 6h



9.2. Tính vốn đầu tư

9.2.1. Tính vốn cố định

Vốn cố định gồm vốn đầu tư cho xây dựng nhà máy, thuê đất, sân bãi, đường

giao thơng, mua máy móc, trang thiết bị.

9.2.1.1. Vốn đầu tư cho thiết bị

Bảng 9.1 Vốn mua trang thiết bị chính cho dây chuyền

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×