Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



51



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



4.1.2. Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất nắp chai có ga

Phế



Hạt màu



Nguyên liệu



Không đạt



Không đạt



Kiểm tra nguyên liệu

đạt



Trộn

Đùn



Nghiền



Nguyên liệu



Khuôn nén ép định hình

Khơng đạt



Gấp nếp



Đùn



Cắt



Cắt



Khơng đạt



Bán thành phẩm

Khn dập lớp lót

Kiểm tra



Sản phẩm



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



52



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



4.2. Thuyết minh quy trình cơng nghệ

4.2.1. Chuẩn bị nguyên liệu

Bước đầu ta phải kiểm tra nguyên liệu dựa trên các tiêu chí như về nhãn hiệu, độ

ẩm, độ lẫn tạp chất để hạn chế tối đa phế phẩm, nếu đạt tiêu chuẩn thì đưa vào sản

xuất, còn chưa đạt thì nhân viên KCS sẽ liên hệ nhà cung cấp để cung cấp lại.

4.2.2. Phối trộn

Sau khi cân theo đơn pha chế thì tiến hành trộn. Qúa trình trộn chủ yếu là trộn

hạt nhựa với màu cho đồng đều. Qúa trình trộn kéo dài khoảng 10 đến 15 phút hoặc

đến khi nào hỗn hợp trộn đều. Nhiệm vụ cuối khâu này là kiểm tra xem bột trộn đều

hay chưa, kiểm tra bẳng cảm quang nếu đạt rồi thì đem đi sản xuất tiếp.

4.2.3. Đùn

Cho bột vào phễu nạp liệu của máy đùn. Nhờ trục vít xoắn thì nguyên liệu sẽ

được tải dọc theo xylanh đến đầu đùn. Dưới tác dụng của nhiệt bên ngoài và áp suất

bên trong xylanh thì nhựa được chuyển từ rắn sang trạng thái chảy nhớt liên tục đồng

nhất (Nhiệt độ đùn từ 150 đến 180 0C). Đến phần cuối xylanh nhựa lỏng được đẩy vào

khuôn tạo dáng xuyên qua lưới lọc bằng kim loại để lọc dòng nhựa lỏng nhằm đảm

bảo chất lượng ống. Hỗn hợp nhựa sau khi lọc được đẩy tiếp ra đầu tạo hình.

4.2.4. Khn định hình

Hỗn hợp nhựa sau khi ra khỏi đầu tạo hình thì được khn quay cắt lấy phơi

nhựa sẽ có dạng hạt cho vào khn nén nắp để tạo hình. Khn nén dập tạo hình chính

xác nắp. Nắp sau khi dập tạo hình được đưa ra băng tải tự động đến khâu gấp nếp. Do

nhiệt độ vật liệu không quá cao nên thời gian được rút ngắn đáng kể, do vậy mà năng

suất tăng. Tùy theo cấu tạo của mỗi loại nắp mà chọn loại khn nén định hình thích

hợp. Khn hoạt động theo nguyên lý nâng – hạ, trong quá trình nén nắp thì đồng thời

là quá trình làm nguội cũng được tiến hành ngay sau đó. Sau khi nắp hình thành,



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



53



GVHD: TS. Phan Vũ Hoàng Giang



khoang di chuyển xuống để lại nắp trên lõi, dưới tác dụng khí nén áp suất thấp và thiết

bị phụ trợ thì nắp được tháo khỏi lõi chuyển đến băng chuyền.



1.Cắt

2.Cho hạt nhựa vào lỗ

khn.

3.Dập tạo hình

4.Làm nguội

5.Mở khn

6.Lấy nắp



Hình 4.1. Quá trình tạo hình nắp

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



54



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



4.2.5. Gấp nếp

Nắp sau khi tạo hình cần gấp nếp nhằm mục đích để gắn kết chặt với chai nhựa.

Nắp được chuyển lần lượt trên băng chuyền tới máy gấp nắp để dập. Máy có tác dụng

nén các cạnh của nắp chai đang hướng lên trên gấp vào bên trong.



Hình 4.2. Qúa trình gấp nếp nắp



Hình 4.3. Hình dạng nấp trước và sau giai đoạn gấp nếp

4.2.6. Cắt

Sau gấp nếp, nắp được đưa đến máy cắt hay còn gọi máy rạch nắp. Tại đây nắp

được máy dùng dao có khứa rạch quanh cổ chừa các khía nhựa.



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



55



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



Hình 4.4. Q trình cắt nắp



Before



After



Hình 4.5. Nắp trước và sau khi cắt

4.2.7. Dập lớp lót

Đối với dây chuyền sản xuất loại nắp có hai lớp dùng cho nước uống có ga thì

nắp sau khi được gấp nếp, cắt thì được vận chuyển tới dây chuyền đổ lớp lót. Tại đây

hạt nhựa dẻo được thả vào mặt trong nắp từ máy đùn thông qua khn cắt. Hạt nhựa

được ép nguội tạo thành lớp lót mỏng phía trong nắp theo tiêu chuẩn nhờ khn nén

định hình.



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



56



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



Hình 4.6. Qúa trình dập lớp lót



Before



After



Hình 4.7. Nắp trước và sau dập lớp lót

4.2.8. Kiểm tra sản phẩm

Nắp tiếp tục được hệ thống camera kiểm tra chất lượng để loại bỏ những nắp

không đạt tiêu chuẩn ra một bên, những nắp đạt tiêu chuẩn được máy tính đếm số

lượng và chia mẻ rồi chuyển đến băng làm nguội, sau đó xả vào thùng carton được

đóng gói cẩn thận, với mỗi thùng theo quy định. Những sản phẩm bị lỗi được chuyển

sang dây chuyền tái chế đập nát xay nghiền để tái sử dụng lại. Sản phẩm đạt chuẩn

đem lưu kho.

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



57



GVHD: TS. Phan Vũ Hoàng Giang



CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

5.1. Sơ đồ tổng quát các công đoạn sản xuất

X



Nguyên liệu

i2



a%



Gia cơng

i1

Xử lý phế



Kiểm tra

x%



Sản phẩm



Y



Hình 5.1. Sơ đồ tổng qt quá trình sản xuất

X: Khối lượng hỗn hợp nguyên liệu (kg).

Y: Khối lượng thành phẩm (kg).

a: Tỷ lệ phần trăm hao hụt sau gia công (%).

b: Tỷ lệ phần trăm hao hụt khi nghiền (%).

i1: Khối lượng hỗn hợp sau khi gia công (kg).

i2: Khối lượng hỗn hợp sau khi nghiền (kg).

: Tỷ lệ phần trăm phế phẩm (%).

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



b%



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



58



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



Lựa chọn hệ số hao phí:

Bảng 5.1 Số liệu hao phí trong gia cơng

Loại

Hao phí



a%

0,1



b%

1



%

0,5



5.2. Chế độ làm việc

Thời gian làm việc của nhà máy:

-



Số ngày hoạt động lý thuyết trong 1 năm:

Nlt = số ngày trong năm – số ngày nghỉ quốc gia



-



Số ngày trong mốt năm: 365 ngày. Số ngày nghỉ lễ quốc gia là 13 ngày (1/1, 30/4,

5/1, 10/3 âm lịch, 2/9, và 8 ngày tết âm lịch).

Thời gian làm việc theo lý thuyết:

Nlt = 365 – 13 = 352 (ngày)

Số ngày nghỉ sửa chữa, bảo dưỡng máy trong một năm: 27 ngày.

Số ngày gặp sự cố, rủi ro: mất điện, lỗi kỹ thuật,…; 25 ngày.

Số ngày hoạt động thực tế trong một năm của nhà máy:

Ntt = N lt – (N sữa chữa bảo dưỡng + N sự cố) = 300 ngày



Vậy một năm nhà máy hoạt động 300 ngày.

Số giờ làm việc trong ngày là 24 giờ, mỗi ngày sản xuất 3 ca, mỗi ca làm việc 8 tiếng.

5.3. Tính cân bằng vật chất

Năng suất thiết kế nhà máy khoảng 2.000 tấn/năm gồm 3 loại mặt hàng: nắp

30mm, nắp 28mm dùng cho nước khoáng; nắp 28 mm dùng cho nước có ga. Vậy tỉ lệ

sản phẩm phân bố như sau:

Bảng 5.2 Tỉ lệ phân bố sản phẩm



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×