Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU VÀ ĐƠN PHA CHẾ

CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU VÀ ĐƠN PHA CHẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



36



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



Propylene đồng trùng hợp ngẫu nhiên), heterophasis copolymer hay Block copolymer

(Poly Propylene đồng trùng hợp khối).

3.1.1.2. Tính chất vật lý

Bảng 3.2 Tính chất vật lý [6]

Tính chất

Tỷ trọng

Trọng lượng phân tử

Nhiệt độ nóng chảy

Lực kéo đứt



Thơng số

d= 0,9 ÷ 0,92

80.000÷ 200.000 đvC

160 1700C

k = 300 ÷350 (kg/cm2), n = 600 ÷ 700

(kg/cm2), u = 900 ÷1.200 (kg/cm2) =>

cao hơn PE.



Độ dãn dài

Tg

Độ bền nhiệt (theo Vica)

Độ cứng Brinel

Chỉ số chảy MI



-



0,0002 ÷ 0,0003 (106 hex, t0 = 250C)

105 ÷ 110 0C

6 ÷ 6,5 kg/cm2

2 ÷ 60 gr/10 phút



Tính bám dính của nhựa kém.

Nhiệt độ kết tinh cao.

Chịu được nước sôi lâu không bị biến dạng.

PP có tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm

dẻo như PE, khơng bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả



-



năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.

Nhựa PP trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.

PP không màu không mùi, không vị, không độc. PP cháy sáng với ngọn lửa màu



-



xanh nhạt, có dòng chảy dẻo, có mùi cháy gần giống mùi cao su.

Chịu được nhiệt độ cao hơn 100°C.

Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác. Kém bền dưới tia

UV [6].



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



37



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



3.1.1.3. Tính chất hóa học

-



Nhiệt độ thường, PP không tan trong dung môi hữu cơ ngay cả khi tiếp xúc lâu,

chỉ trương trong cacbuahydro thơm và clo hóa. Nhiệt độ trên 80 0C thì bắt đầu tan



-



trong hai loại dung mơi trên.

Polymer có độ kết tinh lớn thì bền hóa chất hơn polymer có độ kết tinh bé.

PP không hút nước, mức hút ẩm <0,01% [6].



3.1.1.4. Ứng dụng

-



Dùng cho các chi tiết sản phẩm công nghiệp, các chi tiết nhựa trong ô tô, điện tử,



-



máy giặt,…

Dùng cho bao bì y tế, bao bì thực phẩm, xylanh tiêm, CD, VCD,…

Dùng để sản xuất các vật dụng thông thường.

Sản xuất vật dụng chất lượng cao, các loại van, vỏ hộp acquy,…

Dùng làm chai đựng nước, bình sữa cho bé, hộp bảo quản thực phẩm.

PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngồi đối với màng nhiều lớp để tăng tính

chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do

có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì [6].



3.1.2. Polypropylene copolymer

Tương tự như polyethylene và polypropylene, chất đồng trùng hợp

polypropylene được phân loại là một polyolefin và là một hydrocarbon trọng lượng

phân tử cao. Polypropylene copolymer là một chất đồng trùng hợp cơ bản tuyến tính

với chuỗi lặp lại của etylen và propylen và kết hợp một số ưu điểm của cả hai polyme.

Polypropylene copolymer không độc hại, không gây ô nhiễm và nhẹ hơn nước, nó có

màu trắng đục. Có cường độ va đập cao, chống nứt tốt ở nhiệt độ thấp, không hút ẩm,

kháng ăn mòn hóa chất [13].

Bảng 3.3 Tính chất chung

Tính chất

Tỷ trọng

Nhiệt độ biến dạng

Chỉ số chảy



Phương pháp kiểm tra

ASTM D-792



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



Thơng số

897

100

1 – 70



Đơn vị

Kg/m3

At 45Mpa/0C

gr/10 phút



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



38



GVHD: TS. Phan Vũ Hoàng Giang



Độ dãn dài tại điểm ASTM D-638



23



%



nóng chảy

Độ bền kéo đứt

Modun kéo



25

1



Mpa

Gpa



ASTM D-638

ASTM D-638



3.1.2.2. Ứng dụng

-



Dùng làm chai, nắp.

Dùng làm các đồ gia dụng yêu cầu cao về độ bền, độ cứng.

Các loại thùng nhựa công nghiệp như các thùng chứa đồ, thùng sơn, chậu, can,…



3.1.3. Tổng quan về PE

3.1.3.1. Cấu tạo

Polyetylen (tiếng Anh: polyethylene hay polyethene; viết tắt: PE), là một nhựa

nhiệt dẻo (thermoplastic) được sử dụng rất phổ biến trên thế giới. Phân tử polyetylen

có cấu tạo mạch thẳng dài gồm những nhóm etylen, ngồi ra còn có những mạch

nhánh. PE là polymer không phân cực, monome lưỡng cực μ0 ≈ 0.

Nếu mạch nhánh càng nhiều và càng dài thì độ kết tinh càng kém. PE có độ kết

tinh tương đối cao và khác nhau đối với mỗi loại. Trong PE phần tinh thể làm cho

mạch cứng nên bền nhiệt độ, bền với tác dụng cơ học, còn phần vơ định hình làm cho

mạch mềm. Cấu tạo của PE phụ thuộc vào phương pháp sản xuất [6].

3.1.3.2. Phân loại

Dựa vào khối lượng phân tử, tỷ trọng, độ kết tinh và mức độ khâu mạch mà PE

được chia thành các loại: VLDPE, LLDPE, LDPE, HDPE, MDPE, UHMWPE, PEX,

HDXLEX. Trong đó LDPE và HDPE hiện tại được sử dụng phổ biến.

-



LDPE là PE có khối lượng riêng nhỏ sản xuất theo phương pháp áp suất cao

(1.500 ÷ 2.500 atm). Là PE mật độ thấp, tỷ trọng từ 0,91 – 0,925 g/cm 3. Độ kết

tinh 60 - 70%.



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

-



39



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



HPDE là PE có khối lượng riêng lớn được sản xuất theo 2 phương pháp: Áp suất

trung bình (30 ÷ 40 atm). Áp suất thấp (3 ÷ 4 atm). Là PE mật độ cao, tỷ trọng từ

0,941 – 0,965 g/cm3 [6].



3.1.3.3. Tính chất chung của PE

Tính ngăn nước và độ ẩm rất tốt, tính này càng tốt khi PE mật độ càng cao. Tính

hàn nhiệt cũng rất tốt, vẫn giữ được tính mềm dẻo ở nhiệt độ rất thấp, có thể dùng ở

điều kiện đơng lạnh ở - 50 0C. Khi nhiệt độ thay đổi thì độ nhớt cũng thay đổi đều do

đó mà nó dễ xử lý và biến đổi. Khi cháy sinh ra H2O và CO2.

PE có tính kháng khí O2, CO2 khơng cao,ngăn cản mùi hương bị giới hạn, kháng

mỡ thấp, nhất là đối với LDPE. PE trong suốt khi làm lạnh nhanh sau khi đun, trường

hợp khác nó có màu đục sữa. Có t0nc = 169 0C, t0s = 103,8 0C.

Ở nhiệt độ thường, PE bền với H2SO4 và HNO3 (ở nồng độ lỗng), bền với HCL,

H3PO4, HCOOH, CH3COOH đặc. Nó còn bền vững với NH3, các muối amoni và dung

dịch kiềm. Nó khơng tan trong dung mơi nào và hầu như khơng hút nước. Trong mơi

trường hoạt hóa chịu được kiềm đặc, và các muối tới 60 0C. Tính thẩm thấu khí khá

cao. PE khơng bền vững với H2SO4 và HNO3 đặc, và với axit cromic.

Dưới tác dụng của oxi khơng khí và tia cực tím thì tính chất cơ lý giảm xuống,

tính cách điện giảm, vật liệu trở nên giòn, xuất hiện vết nứt, độ giãn dài giảm, độ chịu

lạnh giảm. Độ bền PE giảm khi nhiệt độ tăng [8].

3.1.2.4. Ứng dụng

PE được dùng làm bọc dây điện, bọc hàng, làm màng mỏng che mưa, chai lọ, chế

tạo thiết bị trong ngành sản xuất hóa học. Làm túi xách các loại, thùng (can) có thể tích

từ 1 lít đến 20 lít với các độ dày khác nhau. Sản xuất nắp chai, do nắp chai hấp thu mùi

nên chai đựng thực phẩm đậy bằng nắp PE phải được bảo quản trong mơi trường

khơng có chất gây mùi [8].



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



40



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



3.1.4. HDPE

3.1.4.1. Tính chất của HDPE

Bảng 3.4 Tính chất vật lý [6]

Tính chất

Tỷ trọng

Độ kết tinh

Nhiệt độ hố mềm

Lực kéo đứt



Thơng số

d= 0,95 ÷ 0,96

85 ÷95%.

1200C

220 ÷ 300 kg/cm2



Độ dãn dài

Nhiệt Tg

Lực uốn

Độ cứng shore (ASTM-D2240)

Độ cứng Brinel

Chỉ số chảy MI



(Có loại tốt cường độ kéo đứt đạt 600kg/cm2 )

200 ÷400%

-800C

170kg/cm2

60 ÷65

4 ÷ 5kg/cm2

0,1 ÷ 20gr/10 phút.



HDPE có độ bền kéo cao, nhưng độ bền xé, độ bền va đập kém hơn LDPE. Khả

năng chống thấm khí và hơi nước tốt hơn LDPE. HDPE bền với hóa chất hơn so với

LDPE. Do bản chất trơ nên khó kết tinh với các loại keo, mực in nếu không xử lý bề

mặt. Khả năng cháy chậm. Sản phẩm đục mờ. Chịu hoá chất tốt, cách điện tốt. Tính

bám dính kém, dễ cháy, khơng mùi, khơng vị, khơng độc. Độ hố mềm thấp nên dễ gia

công. Không hút ẩm, mức hấp thụ nước trong 24h<0,01%. HDPE có thể gia cơng bằng

phương pháp đùn, ép phun, ép thổi, đùn thổi, đúc quay để cho ra nhiều sản phẩm khác

nhau như các loại chai, can, ván nhựa, ống nước,xô, chậu, các loại màng.

3.1.4.2. Ứng dụng

-



Dùng làm nắp nhựa, các loại thùng chứa, pallet nhựa, đồ chơi.

Sản xuất loại màng (túi xốp, túi đựng hoá chất, thực phẩm...)

Để sản xuất màng, chỉ số chảy (MI)<0,05 ÷ 0,35gr/10 phút.

Sản xuất sợi dệt, sợi đơn (Yarm và monofilament) làm bao dệt, bao che phủ (chỉ số

chảy từ 0,8 ÷1,0).



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

-



41



GVHD: TS. Phan Vũ Hoàng Giang



Sản phẩm thổi các loại (thùng chứa, chai, lọ,..) (0,05 ÷ 0,3).

Sản xuất các loại ống dẫn nước, hố chất [6].



3.1.5. TPE (Thermoplastic Elastomer)

Là một loại vật liệu đàn hồi, mềm và dẻo hơn hạt cao su. Có tính chất của cao su,

đồng thời có đặc tính gia cơng của nhựa, là một loại vật liệu có tính bật nảy cao, thân

thiện với môi trường, không độc và an tồn. Q trình gia cơng khơng cần lưu hóa,

khả năng lên màu ưu việt, chịu thời tiết khắc nghiệt. Gia cơng tiện lợi, có thể thu gom

tái sử dụng, giảm giá thành, có thể kết hợp với PP, PE, PC, PS, ABS, PA(Nylon), hoặc

sử dụng đơn độc. Tính chất của TPE như: chịu lão hóa, chịu hóa chất, mềm mại, đặc

tính cơ học tốt, độ dàn trải tốt, khơng độc, độ bền kéo tốt, chịu nhiệt độ cao,…[12].

Có nhiều loại TPE:

-



TPE(TPS/TPR) styrene: Thermoplastic Rubber-SBS/SEBS/SIS/SEPS.

TPE(TPO/TPV) Polyolefins: Thermoplastic Vulcanizate.

TPE(TPU) Polyurethane: Polyurethane Thermoplastic Elastomer.

TPE(TPEE) Polyether este: Thermoplastic Polyether Ester Elastomer.

Dựa vào tính chất và ứng dụng của từng loại TPE mà nó có các ứng dụng riêng



biệt nhau. Loại vật liệu TPE được chọn làm lớp lót cho nắp là TPR nhờ các tính chất

ưu việt của nó [12].

3.1.5.1. TPE(TPS/TPR)

Là vật liệu sử dụng nhiều lần và phế liệu có thể gia cơng lần 2, nên khơng chỉ

tránh lãng phí tài ngun, mà còn giúp giảm giá thành; vật liệu vừa thân thiện với mơi

trường, q trình sản xuất khơng sản sinh khí ô nhiễm hoặc chất độc hại, dễ sản xuất

và chất lượng ổn định, có thể thay thế cho vật liệu cao su phải lưu hóa và nhựa PVC.



-



Tính chất vật lý tốt:

Ngoại hình và cảm giác tốt, dễ lên màu, tính ổn định cao.

Phạm vi độ cứng là SHORE 0 A ~ SHORE 70 D.

Khả năng cách điện tốt, chịu khí hậu khắc nghiệt [12].



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



42



GVHD: TS. Phan Vũ Hồng Giang



 Tính chất hóa học tốt:

- Khơng độc, khơng gây kích ứng, q trình sản xuất khơng gây nguy hại ơ nhiễm,

khơng có hại cho mơi trường.

- Chịu được hóa chất thơng thường [12].

 Tính cơ học ổn định:

- Thích hợp cho gia cơng với máy ép phun định hình, máy ép định hình, máy thổi

-



màng định hình và máy ép nén định hình.

Gia công đơn giản, thời gian gia công ngắn, hiệu suất cao. Khơng cần qua lưu hóa,



-



tan chảy dưới nhiệt độ cao.

Độ bền chịu kéo cao và độ biến dạng ép nén thấp.

Có thể trộn lẫn sử dụng với các loại cao su thơng thường, tạo thành dòng hợp kim



đặc thù [12].

 Đặc tính nhiệt độ

- Chịu nhiệt độ thấp, tới ( – 600C).

- Nhiệt độ biến dạng 70 đến 80 0C [12].

3.1.5.2. Ứng dụng

-



Dụng cụ nhà bếp: Lưỡi dao cạo kính, chậu rửa, nắp cốc, miếng đệm cốc, bao đựng

cốc, dao cạo bơ, khay làm đá, nút chai, đệm bảo vệ và đệm chống trơn cho bát, nút



-



chai rượu, dụng cụ lọc pha rượu, cái nạo (bào), bàn chải, v.v...

Đồ chơi: Miếng dán trang trí cửa sổ, bánh xe hơi đồ chơi, phụ kiện đồ chơi, đĩa



-



bay, bóng bãi biển, v.v...

Đồ dùng y tế: Giày phục hồi chức năng, giày y tế, dụng cụ bảo vệ, cán nạng, bánh

xe lăn..., ống tiêm, găng tay y tế dùng một lần, túi dịch y tế, nắp vòng kéo, ống



-



nghe, màng TPR y tế, đầu hút ống nhỏ giỏi, dụng cụ chỉnh hỉnh chân, v.v...

Đồ gia dụng: Trục con lăn làm sạch, đầu phun lọ nước hoa, dao cạo râu, bàn chải

đánh răng, nút tai, cái chặn cửa, nẹp chống va đập, đệm chống trơn, miếng để

chân, cái gặm nướu cho trẻ sơ sinh, dụng cụ hút mũi trẻ sơ sinh, bít tất gel, lược

chải đầu, dụng cụ mát-xa đầu, bọc bảo vệ góc bàn, đế giày, gót giày, lót giày, giỏ



-



đựng quần áo, v.v...

Đồ dùng thể thao: Bàn chân lặn, dụng cụ kính lặn, kính bơi, dụng cụ dưới nước,

giày trượt tuyết, dây kéo tập gym, bóng tập, dụng cụ tập tay, đệm yoga, linh kiện



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



43



GVHD: TS. Phan Vũ Hoàng Giang



máy chạy bộ, tay cầm vợt bóng, tay cầm gậy golf, dụng cụ đập (đánh) trong tập

gym, bàn đạp xe đạp, v.v...[12].

3.2. Chất màu

Với mục đích nhằm giúp cho các sản phẩm đạt được các yêu cầu kỹ thuật cũng

như mỹ quan giá cả, và giúp cho q trình gia cơng dễ dàng người ta cần thêm vào đơn

pha chế những phụ gia như chất trợ gia cơng, chất màu,…Vì sản xuất nắp chai nhựa

dùng trong thực phẩm nên phụ gia mà nhà máy dùng chỉ là chất màu [10].

Dùng để tạo màu sắc như ý muốn của nhà sản xuất hoặc người tiêu dùng. Chất

màu phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

-



Không bị biến màu khi gia công.

Không bị di hành khi sử dụng (màu trôi ra bề mặt sản phẩm và mất đi). Không bị



-



nhiễm màu hay lây lan sang các vật tiếp xúc với nó.

Có khả năng phân tán tốt vào nhựa.

Dễ cân đo để giảm sự sai lệch màu.

Không gây bụi khi cân và các công đoạn sản xuất sau.

Chịu được thời tiết bền ánh sáng.

Không gây độc tố khi sản phẩm tiếp xúc với thực phẩm.

Phải bền nhiệt, dưới tác dụng của hóa chất: dung mơi, nước, acid, kiềm,…[10].



Thường có 2 loại màu:

-



Pigment: là màu không tan trong nhựa, mà chỉ phân tán dưới dạng các hạt màu có



-



kích thước rất nhỏ. Pigment thì khó tan trong dung mơi.

Phẩm màu : tan trong dung mơi và nhựa, nó ít sử dụng vì độ chịu nhiệt kém tính

hòa tan cao nên hay có hiện tượng lan màu, tuy nhiên nó có màu sắc đẹp.



Riêng pigment thì chia làm 2 loại : vô cơ và hữu cơ.

-



Pigment vô cơ : gồm dioxititan, oxit crom,…loại này có độ bền cao, giá thành

thấp, tính mờ đục cao, khơng bị di hành, khơng bị trích ly bởi dung mơi. Nó còn

có tính ổn định ánh sáng, chịu thời tiết, hấp thụ ít chất dẻo, và dễ phân tán. Thường



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



44



GVHD: TS. Phan Vũ Hoàng Giang



dùng cho sản phẫm đục, dùng với lượng nhiều hơn so với loại hữu cơ và có màu

-



sắc khơng rực rỡ như loại hữu cơ [10].

Pigment hữu cơ : hiệu quả tạo màu mạnh hơn nhưng giá thành đắt. Chia làm 3

loại : Polycylic, Azo (Mono- và Di-) và hệ liên hợp kim loại (Metal complexs).

Mỗi loại còn chia thành loại điển hình và loại tính chất cao. Tính chất của pigment

nó còn phụ thuộc vào cấu trúc hóa học, tính chất bề mặt, trạng thái tinh thể, phụ

thuộc vào kích thước hạt và sự phân bố kích thước [10].

Bảng 3.5 So sánh tính chất giữa pigment vơ cơ và hữu cơ



Tính chất đặc trưng

Màu

Độ bền ánh sáng

Cường độ

Đơ đục

Chịu mơi trường

Chịu hóa chất

Ổn định nhiệt

Phân tán



Hữu cơ

Sáng

Thay đổi rộng

Cao

Thấp

Thay đổi rộng

Tốt

Thay đổi rộng

Khó



Vơ cơ

Đục

Cao

Thấp

Cao

Tốt

Thay đổi rộng

Cao

Dễ



Do vấn đề vệ sinh cơng nghiệp, an tồn thực phẩm và để đảm bảo sức khỏe cho

công nhân và khơng gây ơ nhiễm khơng khí nơi làm việc ta dùng màu cho nắp nhựa là

dạng màu masterbatch. Màu này đã phân tán trong một loại nhựa mang thích hợp. Quá

trình phân tán cao của màu trong nhựa mang, điều này tạo ra khả năng màu dễ phân

tán khi trộn với nhựa PP, PE khi sử dụng. Màu này có dạng hạt nên việc cân đo dễ

dàng, khơng gây bụi, thân thiện môi trường.

Nhựa mang trong masterbach thường là loại nhựa có cùng bản chất với nhựa mà

nó cần tạo màu. Nhựa mang phải có chỉ số chảy cao (dễ chảy) để đảm bảo masterbach

nóng chảy trước nhựa. Như thế mới đảm bảo khả năng phân tán màu tốt. Hàm lượng

màu trong masterbach thường nằm trong khoảng 30 – 60%, hàm lượng nhựa khoảng

40 – 70%. Hàm lượng dùng màu masterbach từ 1 - 2%.

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



45



GVHD: TS. Phan Vũ Hoàng Giang



3.3. Đơn phối liệu

Bảng 3.6 Đơn phối liệu cho nắp làm từ nhựa HDPE

Thành phần

HDPE

Phế

Hạt màu



Phần trăm khối lượng (%)

96

2,5

1,5



Bảng 3.7 Đơn phối liệu cho nắp làm từ vật liệu PP copolymer

Thành phần

PP copolymer

Phế

Hạt màu



Phần trăm khối lượng (%)

96

2,5

1,5



Bảng 3.8 Đơn phối liệu cho lớp lót nắp

Thành phần

TPR

Phế



Phần trăm khối lượng (%)

97,5

2,5



3.4. Tính chất hóa lý của các thành phần trong đơn pha chế

3.4.1. HDPE

Loại nhựa chuyên dùng cho đùn ép ứng dụng trong sản xuất nắp nhựa, thùng

chứa, đồ chơi có chỉ số chảy từ 1 đến 20g/10 phút có mã nhựa HDPE CC453.

Bảng 3.9 Thông số hạt HDPE

Hãng cung cấp



công ty cổ phần sản xuất tổng hợp An Thành



Mã thương mại

Xuất xứ

Chỉ số chảy (ASTM D1238)

Điểm hóa mềm (ASTM D 1525)



HDPE CC453

Ả Rập

4g/10 phút

125 0C



SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tính chất hình dạng

Độ cứng shore (ASTM D2240)

Ứng suất kéo tại điểm đứt (MPa)

Ứng suất kéo tại điểm uốn (MPa)

Gía bán

Ứng dụng



46



GVHD: TS. Phan Vũ Hoàng Giang



Hạt

60 shore D

21

23

29.000 đ/kg

Dùng làm nắp chai lọ, thùng chứa, đồ chơi,…



Hình 3.1. Hạt HDPE (Nguồn: công ty cổ phần sản xuất tổng hợp An Thành)

3.4.2. PP Copolymer

Bảng 3.10 Thông số hạt PP Copolymer

Hãng sản xuất

Tên thương mại

Tính chất hình dạng

Chỉ số chảy

Điểm hóa mềm (0 C)

Ứng suất dãn dài (%)

Ứng suất kéo tại điểm uốn (MPa)

Modun uốn (MPa)

Tỷ trọng

Giá

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Hân



SABIC

PP 56M65

Hạt

1,1 g/10 phút

135

7,6

27

1410

0,9 g/cm3

30.000VNĐ/kg



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU VÀ ĐƠN PHA CHẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×