Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN ĐIỆN NƯỚC

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN ĐIỆN NƯỚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong đó:

-



Ptt: Cơng suất điện năng thực tế của thiết bị (kW).

Ktt: Hiệu suất sử dụng thiết bị. Chọn Ktt = 80%.

Pđm: Công suất định mức của thiết bị (kW).

Như vậy, ta có:



-



Tổng cơng suất điện động lực trên thực tế của máy ép đùn (ly):



-



Tổng công suất điện động lực trên thực tế của máy ép đùn (chén):



-



Tổng công suất điện động lực trên thực tế của máy trộn nhựa:



-



Tổng công suất điện động lực trên thực tế của máy tạo hình sản phẩm:



-



Tổng cơng suất điện động lực trên thực tế của tháp giải nhiệt:



Dựa vào các tổng công suất điện động lực trên thực tế của thiết bị đã tính ở trên

và thời gian làm việc trong 1 năm là 7776 h, ta tính được bảng sau:

Bảng 7.39: Tổng điện năng cho động lực sử dụng trong 1 năm

Thiết bị

Máy ép đùn (ly)

Máy ép đùn (chén)



Tổng điện năng

trong 1 ngày (kW)

5184

24576



Tổng điện năng

trong 1 năm (kW)

1679616

7962624



Máy trộn nhựa

Máy tạo hình sản

phẩm

Tháp giải nhiệt

Tổng cộng



115,2



37324,8



2304



746496



28,8

32208



9331,2

10435392



Như vậy, tổng lượng điện năng cho động lực của nhà máy dùng trong 1 năm là

10435392 kW.

7.1.2.Tính điện năng cho chiếu sáng



Trong nhà máy, đặc biệt ở các phân xưởng sản xuất, việc chiếu sáng cần chú ý

đến độ rọi và hiệu quả chiếu sáng của nguồn ánh sáng đối với cơng trình. Cần đảm bảo

nguồn chiếu sáng đủ độ sáng cần thiết tối thiểu theo quy định của nhà nước. Có 2

nguồn chiếu sáng chủ yếu: nguồn ánh sáng tự nhiên (ánh sáng mặt trời) và nguồn ánh

sáng nhân tạo (đèn). Đối với nguồn ánh sáng tự nhiên, chủ yếu sử dụng trong ca sản

xuất vào ban ngày. Đối với nguồn ánh sáng nhân tạo, phần lớn được sử dụng trong ca

sản xuất ban đêm và ở những nơi không thể sử dụng được nguồn ánh sáng tự nhiên. Có

nhiều phương pháp tính cơng suất ánh sáng nhân tạo. Ở đây ta chọn tính theo phương

pháp cơng suất chiếu sáng riêng.

Dựa vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ta có yêu cầu về mật độ công suất chiếu sáng

ở các khu vực trong nhà máy như sau:

Bảng 7.40: Mật độ công suất chiếu sáng ở các khu vực trong nhà máy [10]

Không gian chức năng

Kho chứa

Khu hành chính

Khu sản xuất

Khu vực phụ

Nhà xe



Mật độ công suất chiếu sáng (W/m2)

13

11

13

13

1,6



Dựa vào bảng trên, ta tính được cơng suất điện chiếu sáng cho từng khu vực

theo các công thức sau:

 Công suất chiếu sáng cần thiết cho từng khu vực:



Trong đó:

-



P: Cơng suất chiếu sáng cần thiết cho từng khu vực (W).

p: Mật độ cơng suất chiếu sáng (W/m2).

S: Diện tích của khu vực (m2).

 Số bóng đèn cần dùng cho từng khu vực:



Trong đó:

-



n: Số bóng đèn cần dùng cho từng khu vực.

P: Công suất chiếu sáng cần thiết cho từng khu vực (W).

pđ: Cơng suất chiếu sáng của bóng đèn (W).

 Cơng suất điện chiếu sáng cho từng khu vực:



Trong đó:

-



Pcs: Cơng suất điện chiếu sáng cho từng khu vực (W).

n: Số bóng đèn cần dùng cho từng khu vực.

pđ: Cơng suất chiếu sáng của bóng đèn (W).

Sau khi tính tốn, ta thu được kết quả trong bảng sau:

Bảng 7.41: Công suất điện chiếu sáng và số bóng đèn cần dùng cho từng khu vực

Khu vực

Kho nguyên liệu



S (m2)

450



p (W/m2)

13



P (W)

5850



n

15



Pcs (W)

6000



Phân xưởng ép đùn

Phân xưởng tạo hình

Kho thành phẩm

Xưởng cơ khí

Trạm biến điện

Khu cấp thoát nước

Hội trường

Nhà ăn

Nhà vệ sinh

Khu vực hành chính

Nhà xe

Phòng bảo vệ

Giao thơng

Tổng cộng



10500

800

2400

50

10

30

120

144

4

300

144

12

3741

18705



13

13

13

13

13

13

11

11

13

11

1,6

11

13

-



136500

10400

31200

650

130

390

1320

1584

52

3300

230,4

132

48633

240371,4



342

26

78

2

1

2

33

40

2

83

6

4

152

786



136800

10400

31200

800

250

500

1320

1600

80

3320

240

160

48640

241310



Như vậy, tổng cơng suất điện chiếu sáng cần dùng là 241310 W và tổng số bóng

đèn cần dùng là 786 bóng, trong đó:

-



Loại bóng đèn 400 W được dùng cho các khu vực kho và phân xưởng sản xuất là 463



-



bóng.

Loại bóng đèn 320 W được dùng cho khu vực đường giao thông, cổng là 152 bóng.

Loại bóng đèn 250 W được dùng cho trạm biến điện và khu cấp thoát nước là 3 bóng.

Loại bóng đèn 40 W được dùng cho các khu vực còn lại là 168 bóng.

Từ những kết quả đã tính được ở trên, ta tiếp tục tính điện năng cho chiếu sáng

theo cơng thức sau:



Trong đó:

-



Acs: Điện năng tiêu thụ cho chiếu sáng trong 1 năm (kWh).

Pcs: Công suất điện chiếu sáng (kW).

T: Thời gian sử dụng tối đa (h), với:



k1: Thời gian thắp sáng trong 1 ngày (h). Ta chọn:

 Kho chứa: k1 = 12 h.

 Phân xưởng, trạm biến điện, khu cấp thoát nước: k1 = 12 h.

 Khu hành chính, hội trường, nhà ăn: k1 = 2 h.

 Nhà vệ sinh, phòng bảo vệ, nhà xe, đường giao thông: k1 = 12 h.

o k2: Số ngày làm việc trong tháng (ngày). Ta chọn k2 = 30 ngày .

o k3: Số tháng làm việc trong năm (tháng). Ta chọn k3 = 11 tháng.

o



Sau khi tính tốn, ta thu được bảng sau:

Bảng 7.42: Tổng điện năng cho chiếu sáng sử dụng trong 1 năm

Khu vực

Kho nguyên liệu

Phân xưởng ép đùn

Phân xưởng tạo hình

Kho thành phẩm

Xưởng cơ khí

Trạm biến điện

Khu cấp thoát nước

Hội trường

Nhà ăn

Nhà vệ sinh

Khu vực hành chính

Nhà xe

Phòng bảo vệ

Giao thơng

Tổng cộng



Pcs (kW)

6

136,8

10,4

31,2

0,8

0,25

0,5

1,32

1,6

0,08

3,32

0,24

0,16

48,64

241,31



T (h)

3960

3960

3960

3960

3960

3960

3960

660

660

3960

660

3960

3960

3960

-



Acs (kW)

23760

541728

41184

123552

3168

990

1980

871,2

1056

316,8

2191,2

950,4

633,6

192614,4

934995,6



Vậy tổng lượng điện năng cho chiếu sáng cần dùng trong 1 năm là 934995,6

kW.



7.1.3.



Tính tổng điện năng dùng cho nhà máy



Ta chọn hệ số tổn thất điện trên đường dây, mạng lưới điện là 3%. Ta có:



Như vậy, tổng điện năng dùng cho nhà máy trong 1 năm là 11711499,23 kW.

7.1.4. Tính phụ tải – chọn máy biến áp



Việc tính toán phụ tải nhằm giúp lựa chọn máy biến áp phù hợp với nhu cầu của

nhà máy. Việc tính tốn được thực hiện theo từng bước sau:

 Phụ tải cho động lực:



Trong đó:

-



Ptt1: Phụ tải cho động lực (kW).

Ktt1: Hệ số cần dùng. Ta chọn Ktt1 = 0,6.

Pđl: Công suất điện động lực (kW).

 Phụ tải cho chiếu sáng:



Trong đó:

-



Ptt2: Phụ tải cho chiếu sáng (kW).

Ktt2: Hệ số không đồng bộ của các đèn. Ta chọn Ktt2 = 0,9.

Pcs: Công suất điện chiếu sáng (kW).

 Công suất phản kháng:

Ở đây ta chỉ tính cơng suất phản kháng cho động lực, phần chiếu sáng được bỏ

qua. Ta chọn hệ số công suất cosφ1 = 0,8 → tgφ1 = 0,75. Công suất phản kháng được

tính theo cơng thức sau:



Trong đó:

-



Qtt: Cơng suất phản kháng (KVA).

Ptt1: Phụ tải của động lực (kW).

 Dung lượng bù:

Ta chọn hệ số công suất cosφ 2 = 0,9 → tgφ2 = 0,484. Dung lượng bù được tính

theo cơng thức sau:



Trong đó:

-



Qb: Dung lượng bù (KVA).

Ptt1: Phụ tải của động lực (kW).

 Số tụ bù:

Số tụ điện cần dùng được xác định như sau:



Trong đó:

-



n: Số tụ điện cần dùng cho nhà máy.

Qb: Dung lượng bù (KVA).

q: Công suất của tụ điện (KVA). Ta chọn loại tụ điện 60 KVA.

Từ đó ta tính được hệ số cơng suất thực tế như sau:



 Chọn máy biến áp:



Ta tính cơng suất biểu kiến của máy biến áp để lựa chọn máy biến áp như sau:



Chọn hiệu quả hoạt động của máy là 80%. Như vậy, ta có:



Như vậy, ta chọn máy biến áp có cơng suất 2500 KVA.

7.1.5. Tính tốn chọn máy phát điện



Trong nhà máy sản xuất cần có sẵn máy phát điện dự phòng để đảm bảo điện

được cung cấp đầy đủ và liên tục, giúp cho quá trình sản xuất được diễn ra thuận lợi và

liên tục. Máy phát điện dự phòng cần có cơng suất hoạt động đủ lớn để cung cấp đủ

điện năng cho dây chuyền sản xuất.

Ta tính được lượng điện năng sử dụng trung bình trong 1 ngày như sau:



Ta chọn hiệu suất hoạt động của máy là 80%. Từ đó, ta tính được công suất máy

phát điện cần dùng cho nhà máy:



Như vậy, ta chọn máy phát điện có cơng suất 2500 KVA với cosφ = 0,8.

7.2. Tính tốn lượng nước sử dụng



Lượng nước sử dụng trong nhà máy bao gồm lượng nước giải nhiệt cho các thiết

bị và lượng nước dùng trong sinh hoạt.



Nguồn nước cung cấp cho nhà máy được lấy từ hệ thống cấp nước của khu công

nghiệp Long Thành với cơng suất 20000 m 3/ngày đêm. Ngồi ra để đảm bảo cho nhà

máy hoạt động sản xuất ổn định và liên tục, đủ lượng nước cho hoạt động sinh hoạt của

công nhân, trong nhà máy cần trang bị thêm bồn chứa nước dự trữ [12].

7.2.1.



Tính lượng nước dùng để giải nhiệt thiết bị



Trong dây chuyền sản xuất chỉ có máy tạo hình sản phẩm sử dụng nước để giải

nhiệt. Dựa vào thông số kỹ thuật của máy, ta có được lượng nước cần dùng để giải

nhiệt là 40 – 45 L/phút. Như vậy, lượng nước cần cung cấp cho 8 máy là 21,6 m 3/h (đã

được trình bày ở phần 5.2.4, chương 5).

Do lượng nước dùng để giải nhiệt, khơng lẫn chất hóa học, độc hại, để tiết kiệm

và sử dụng lượng nước hiệu quả, ta đưa lượng nước này làm nguội tại tháp giải nhiệt

và sử dụng lại lượng nước ấy. Với lưu lượng và hệ thống vận hành của tháp giải nhiệt,

lượng nước hao hụt trong quá trình giải nhiệt cho thiết bị bằng 20% lượng nước sử

dụng trong 1 tuần. Việc thay nước sẽ được thực hiện sau mỗi tháng. Vậy lượng nước sử

dụng cho sản xuất trong 1 ngày là:



7.2.2. Tính lượng nước dùng trong sinh hoạt

 Nước dùng cho công nhân tham gia sản xuất trực tiếp:



Dựa vào TCVN 33 – 2006 về tiêu chuẩn và hệ số dùng nước khơng điều hòa,

lưu lượng nước chữa cháy và áp lực nước tự do, ta có tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

trên đầu người trong khu vực phân xưởng là 25 L/người/ca và hệ số khơng điều hòa là

3. Như vậy, lượng nước cung cấp cho công nhân đứng máy trực tiếp sử dụng được tính

theo cơng thức sau:



Trong đó:

-



Dcn: Lượng nước cho cơng nhân tham gia sản xuất trực tiếp sử dụng (m3/ngày).

q: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tính trên đầu người (L/người/ca).

N: Số lượng cơng nhân trong 1 ca. Ta có N = 36 (được trình bày ở chương sau).

n: Số ca làm việc trong 1 ngày.

K: Hệ số không điều hòa.

 Nước dùng cho các nhân viên khác:

Dựa vào TCVN 33 – 2006 về tiêu chuẩn và hệ số dùng nước khơng điều hòa,

lưu lượng nước chữa cháy và áp lực nước tự do, ta có tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

trên đầu người thông thường là 15 L/người/ca và hệ số khơng điều hòa là 1,2. Như vậy,

lượng nước cung cấp cho các nhân viên khác sử dụng được tính theo cơng thức sau:



Trong đó:

-



Dnv: Lượng nước cung cấp cho các nhân viên khác sử dụng (m3/ngày).

q: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tính trên đầu người (L/người/ca).

N: Số lượng cơng nhân trong 1 ca. Ta có N = 39 và N = 8 (được trình bày ở chương



-



sau).

n: Số ca làm việc trong 1 ngày. Ta có n = 1 và n = 3.

K: Hệ số không điều hòa.



 Tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt:



7.2.3.



Tính lượng nước dùng để tưới cây xanh



Lượng nước dùng để tưới cây xanh được tính bằng 10% lượng nước dùng cho

sinh hoạt trong nhà máy. Như vậy, ta có:



7.2.4.



Tính lượng nước dùng để phòng cháy chữa cháy



Trong nhà máy, để đảm bảo phòng cháy chữa cháy trong q trình sản xuất, ta

bố trí 2 vòi cứu hỏa ở 2 góc của phân xưởng ép đùn, 2 góc của phân xưởng tạo hình, ở

mỗi kho chứa cũng được bố trí 1 vòi cứu hỏa. Ở khu vực hành chính cũng như nhà

cũng cần bố trí ở mỗi khu 1 vòi cứu hỏa.

Các vòi cứu hỏa yêu cầu phải có khả năng hoạt động liên tục trong 3 giờ trong

suốt thời gian cần chữa cháy. Lưu lượng nước dùng để chữa cháy phải đạt lớn hơn 5

L/s. Ta chọn 8 vòi cứu hỏa có lưu lượng nước là 10 L/s. Như vậy, lượng nước cung cấp

cho việc phòng cháy chữa cháy là:



Như vậy tổng lượng nước nhà máy sử dụng trong 1 năm là:



7.2.5 Tính tốn chọn máy bơm và bể chứa nước

 Tính toán chọn bể chứa nước:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN ĐIỆN NƯỚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×