Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dựa vào các nguyên tắc trên, ta quyết định lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

tại Khu công nghiệp Long Thành. Tại đây có vị trí khá thuận lợi, cách 3 km đường cao

tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, gần các cảng biển như cảng

nước sâu Phú Mỹ, cảng Cái Mép, Thị Vải, Tân Cảng Sài Gòn, gần đường sẳt và sân

bay Quốc tế Long Thành giúp dễ dàng vận chuyển, xuất nhập khẩu hàng hóa. Bên cạnh

đó, nơi đây còn có hệ thống cung cấp điện năng, hệ thống cấp nước và xử lý nước thải

ngay trong khu công nghiệp, đảm bảo cung cấp điện nước và giải quyết vấn đề nước

thải hiệu quả cho nhà máy [12].



Hình 6.30: Khu cơng nghiệp Long Thành (Nguồn: Công ty Sonadezi Long Thành).

6.1.2. Những yêu cầu khi bố trí mặt bằng nhà máy



Cách bố trí mặt bằng nhà máy dựa vào các yêu cầu sau đây:

-



Bố trí sao cho đảm bảo đường đi của dây chuyền công nghệ là ngắn nhất, giúp tiết



-



kiệm thời gian sản xuất.

Đảm bảo được sự phối hợp trong việc sử dụng nguyên liệu và phế liệu giữa các phân



-



xưởng trong nhà máy.

Giải quyết tốt vấn đề giao thông trong nội bộ nhà máy cũng như giữa nhà máy với các

khu vực khác, đảm bảo sao cho giữa các phân xưởng sản xuất nói riêng và giữa khu



-



vực sản xuất với khu vực điều khiển nói chung có sự liên kết chặt chẽ với nhau.

Đảm bảo việc xây dựng phù hợp với địa hình, địa chất ở khu vực xây dựng nhà máy

như địa hình bằng phẳng, khơng bị ngập lụt, đối với khu vực có mạch nước ngầm cần

đảm bảo mạch nước đủ sâu để giảm chi phí khi thi cơng nền móng. Ngồi ra cần chú ý



các điểm sau:

o Các cơng trình cần độ cao thì bố trí ở khu đất cao và ngược lại.

o Các cơng trình ngầm cần phải đặt ở những nơi có mực nước ngầm thấp, tránh bị ẩm

thấp, ngập lụt.

o Tận dụng tối đa các cơng trình có sẵn tại khu đất, tiết kiệm chi phí xây dựng.

- Đảm bảo khoảng cách giữa các cơng trình theo tiêu chuẩn để đáp ứng đúng theo các

-



u cầu về việc thơng gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh công nghiệp.

Đảm bảo đủ diện tích xây dựng và bố trí các cơng trình hiện hữu, tiết kiệm diện tích đất



-



xây dựng để có khả năng mở rộng nhà máy trong tương lai.

Cần phải tham khảo các số liệu điều tra về địa chất công trình, hướng gió, thời tiết, khí

hậu của vùng đặt nhà máy... để thiết kế xây dựng và bố trí các hạng mục cơng trình cho

phù hợp.

Bên cạnh những u cầu trên, việc bố trí mặt bằng nhà máy còn phụ thuộc vào các

đặc điểm nhà máy (dây chuyền công nghệ sản xuất, loại hình sản phẩm sản xuất, loại

thiết bị sử dụng để sản xuất...) [3].

6.1.3.



Về những nguyên tắc khi bố trí thiết bị



Việc bố trí thiết bị sản xuất là một trong những công đoạn quan trọng nhất trong

quá trình thiết kế xây dựng nhà máy. Để đảm bảo cho việc bố trí thiết bị hoạt động

thuận lợi và đạt hiệu quả sản xuất, cần tuân theo những nguyên tắc sau:

-



Các thiết bị phải đặt theo thứ tự và liên tục nhau thành một dây chuyền sản xuất nhằm

rút ngắn nhất quãng đường và thời gian vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm và



-



thành phẩm.

Các thiết bị có thể sắp xếp ngang hàng nhau hoặc cũng có thể xếp máy này trên máy

kia trong những trường hợp cần thiết nhằm tiết kiệm diện tích phân xưởng, tiết kiệm



-



bơm, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm cao.

Dây chuyền sản xuất phải đi theo chiều liên tục, có thể nhập lại hoặc tỏa ra tùy theo



-



yêu cầu kỹ thuật.

Cần triệt để sử dụng diện tích khu nhà hay phân xưởng, tránh để trống.

Đối với các thiết bị lớn nên đặt sâu vào trong phân xưởng, không nên đặt chắn cửa sổ

làm che mất ánh sáng vào trong phân xưởng và ảnh hưởng đến việc lưu thơng khơng



-



khí trong khu nhà.

Cửa sổ và cửa ra vào cần phải làm đúng kích thước quy chuẩn để đảm bảo thi cơng

nhanh chóng và dễ dàng, kích thước cửa cần đủ lớn để chiếu sáng và thuận tiện cho



-



việc đi lại.

Đảm bảo vệ sinh và các điều kiện an toàn về lao động, điều kiện bảo hiểm [3].

6.1.4. Những yêu cầu cần đảm bảo khi thiết kế nhà máy

Diện tích làm việc và sản xuất, máy móc và thiết bị, dụng cụ, nơi chứa nguyên vật liệu,



-



thành phẩm và bán thành phẩm cần phải đảm bảo hợp lý.

Kích thước, diện tích và chiều cao của không gian, cấu tạo mặt bằng cần cao ráo, sạch



-



sẽ, sáng sủa, tận dụng được tối đa độ chiếu sáng và sự thơng gió tự nhiên.

Khả năng cách âm, cách rung động tốt để ngăn tiếng ồn từ khu vực phân xưởng sản



-



xuất sang các khu vực khác. Những nơi đặt máy có độ rung động phải có biện pháp

-



chống rung phù hợp.

Khả năng cách nhiệt tốt để chống nóng hoặc giữ nhiệt tùy theo thời tiết, theo mùa tại

nơi đặt nhà máy.



-



Các kết cấu xây dựng của phân xưởng phải đảm bảo bền chắc về mặt chịu lực, khả

năng chống thấm khí, chống ẩm, tính chịu hóa chất, chịu lửa dưới tác dụng của các

điều kiện làm việc [3].

6.2. Tính tốn mặt bằng phân xưởng

6.2.1. Kho chứa ngun liệu, phụ liệu và phế liệu

Nguyên liệu, phụ liệu và phế liệu được xếp riêng từng loại thành nhiều khối trên

các kệ pallet nối tiếp trong kho chứa để thuận lợi cho việc vận chuyển, quản lý và bảo

quản. Mỗi kệ pallet nối tiếp gồm 16 tầng beam. Trên mỗi tầng beam là 3 pallet với kích

thước mỗi pallet là 1200 x 900 x 135 mm. Nguyên liệu và phụ liệu sẽ được nhập về với

các bao có khối lượng 25 kg có kích thước 600 x 300 x 110 mm, xếp trên mỗi pallet là

36 bao. Yêu cầu diện tích kho chứa nguyên liệu, phụ liệu và phế liệu phải có khả năng

chứa tối thiểu một lượng nguyên liệu, phụ liệu đủ dùng trong 15 ngày.

Ta đã tính được định mức nguyên liệu, phế liệu của từng sản phẩm trong

chương 4, dựa vào đó ta tính được định mức nguyên liệu, phế liệu trong 1 ngày và 15

ngày như sau:

 Đối với ly nhựa:



-



Định mức nhựa PLA nguyên sinh dùng trong 1 ngày của ly nhựa:



-



Định mức nhựa PLA nguyên sinh dùng trong 15 ngày của ly nhựa:



-



Định mức phế liệu trong 1 ngày của ly nhựa:



-



Định mức phế liệu trong 15 ngày của ly nhựa:



 Đối với chén nhựa:

-



Định mức nhựa PLA nguyên sinh dùng trong 1 ngày của chén nhựa:



-



Định mức nhựa PLA nguyên sinh dùng trong 15 ngày của chén nhựa:



-



Định mức tinh bột sắn dùng trong 1 ngày của chén nhựa:



-



Định mức tinh bột sắn dùng trong 15 ngày của chén nhựa:



-



Định mức phế liệu trong 1 ngày của chén nhựa:



-



Định mức phế liệu trong 15 ngày của chén nhựa:



Sau khi tính tổng định mức của 2 loại sản phẩm, ta tính được số bao dự trữ và

với mỗi pallet ta xếp được 36 bao, ta có được bảng sau:

Bảng 6.29: Tổng số bao và pallet cần dùng cho kho nguyên liệu, phụ liệu và phế liệu

Loại

PLA nguyên sinh

Tinh bột sắn

Nhựa phế liệu



Định mức 15 ngày

(kg/15 ngày)

398043

70284

5364



Số bao dự trữ trong

15 ngày (bao)

15922

2812

215



Số pallet cần dùng

(cái)

443

79

6



Tổng cộng



473691



18949



528



Từ số pallet cần dùng của mỗi loại, ta tính được số tầng beam của mỗi loại và số

kệ cần dùng như sau:

-



Số tầng beam cần dùng để chứa nhựa PLA nguyên sinh:



-



Số tầng beam cần dùng để chứa tinh bột sắn:



-



Số tầng beam cần dùng để chứa phế liệu:



-



Tổng số tầng beam cần dùng:



-



Số kệ nối tiếp cần dùng:



Như vậy, ta cần 11 kệ nối tiếp và 3 pallet để chứa nguyên liệu, phụ liệu và phế

liệu trong 15 ngày. Với kích thước của 1 kệ nối tiếp là 16,45 x 0,9 x 4,36 m, ta xếp các

kệ thành 1 dãy kệ đơn và 5 dãy kệ đôi. Ta tính được diện tích chiếm chỗ của kệ và

pallet như sau:

-



Diện tích chiếm chỗ của 1 kệ nối tiếp:



-



Diện tích chiếm chỗ của 11 kệ nối tiếp:



-



Diện tích chiếm chỗ của 1 pallet:



-



Diện tích chiếm chỗ của 3 pallet:



-



Ta chọn diện tích khoảng trống và đường đi gấp 1,5 lần diện tích chiếm chỗ của kệ và

pallet chứa nguyên liệu, phụ liệu và phế liệu. Vậy:



-



Diện tích kho nguyên liệu, phụ liệu và phế liệu là:



Như vậy, ta chọn kích thước kho nguyên liệu, phụ liệu và phế liệu là 450 m 2 với

bước cột là 5 m, kích thước 15 x 30 m.

6.2.2. Phân xưởng ép đùn



Khi bố trí cũng như tính tốn mặt bằng phân xưởng ép đùn cần chú ý đến các

điểm sau:

-



Giữa các thiết bị sản xuất với phần xây dựng của phân xưởng cần phải có khoảng cách

nhất định để làm đường đi lại. Cần bố trí sao cho thuận tiện trong việc thao tác và sửa



-



chữa ở từng thiết bị.

Khoảng cách trống giữa 2 dãy máy phải trên 1,8 m; tron trường hợp cần xe vận chuyển

qua lại thì khoảng cách này phải trên 3 m. Ở những vị trí cần thiết có thể chừa lối đi lại

khoảng 0,8 – 1 m [3].

Sau khi đã tính tốn và chọn thiết bị ở chương trước, ta lập bảng thống kê về

thiết bị sử dụng trong phân xưởng ép đùn như sau:

Bảng 6.30: Thống kê về thiết bị dùng trong phân xưởng ép đùn



Thiết bị

Máy đùn

nhựa (ly)

Máy đùn

nhựa (chén)

Máy trộn

nguyên liệu



Số

lượng



Trọng lượng

(tấn)



Kích thước

(m)



Diện tích 1

máy (m2)



Tổng diện

tích (m2)



6



5



25 x 2 x 2,5



50



300



4



21



320



1280



2



0,45



1,595



3,19



32 x 10 x

3,2

1,45 x 1,1 x

2,2



Vậy diện tích chiếm chỗ của thiết bị là:



Ta chọn diện tích khoảng cách giữa các thiết bị và chỗ thao tác trong phân xưởng

gấp 4 lần diện tích chiếm chỗ của thiết bị. Vậy:



Ta chọn hệ số đường đi là 0,4. Ta có:



Trong phân xưởng ép đùn có bố trí thêm các khu vực khác như: khu vực KCS,

phòng kỹ thuật, phòng PCCC với diện tích lần lượt như sau:



Bảng 6.31: Kích thước và diện tích các khu vực khác trong phân xưởng ép đùn

Khu vực

KCS

Phòng kỹ thuật

Phòng PCCC

Tổng cộng



Số lượng

1

1

1

3



Kích thước (m)

5 x 1,5

4x8

1x1

-



Diện tích (m2)

7,5

32

1

40,5



Ta có tổng diện tích phân xưởng ép đùn là:



Như vậy, ta chọn diện tích phân xưởng ép đùn là 10500 m 2 với bước cột là 5 m,

kích thước 100 x 105 m.

6.2.3.



Phân xưởng tạo hình



Tương tự với phân xưởng ép đùn, việc bố trí và tính tốn mặt bằng phân xưởng

tạo hình cũng cần chú ý những điểm đã nêu ở phần trên để đảm bảo hợp lý, thuận tiện

cho việc thao tác, sửa chữa và vận chuyển hàng hóa trong q trình sản xuất.

Sau khi đã tính tốn và chọn thiết bị ở chương trước, ta có thiết bị sử dụng trong

phân xưởng tạo hình là máy tạo hình sản phẩm cho ly và chén gồm 8 máy có trọng

lượng mỗi máy là 8 tấn, kích thước mỗi máy là 6,67 x 2,38 x 3,5. Như vậy, diện tích

chiếm chỗ của 1 máy là 15,875 m2, tổng diện tích chiếm chỗ của 8 máy là 127 m2.

Ta chọn diện tích khoảng cách giữa các thiết bị và chỗ thao tác trong phân xưởng

gấp 4 lần diện tích chiếm chỗ của thiết bị. Vậy:



Ta chọn hệ số đường đi là 0,4. Ta có:



Trong phân xưởng tạo hình có bố trí thêm các khu vực khác như: khu vực KCS,

phòng kỹ thuật, phòng PCCC với diện tích lần lượt như sau:

Bảng 6.32: Kích thước và diện tích các khu vực khác trong phân xưởng tạo hình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×