Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các đơn pha chế cụ thể

2 Các đơn pha chế cụ thể

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



51



4.2.1 Thân lốp

Thân lốp là phần chịu lực tác động bên ngoài, chịu tải trọng áp suất bên trong

nhiều nhất của lốp.

Yêu cầu thiết kế:

-



Có khả năng chịu biến dạng liên tục

Khả năng uốn gấp

Kháng lão hóa

Biến dạng trễ thấp

Bảng 4.10: Công thức cao su thân lốp

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng



Nguyên liệu

SVR10

N330

Collophane

Dầu P-140

ZnO

Acid strearic

6PPD

TMQ

Resorcinol-formaldehyde resin

HMMM (RA-65)

S

MBTS



phr

100,0

55,0

1,5

6,5

8,0

1,5

1,5

0,5

1,2

3,0

3,0

1,3

183,0



4.2.2 Tầng hỗn xung

Bảng 4.11: Cơng thức cao su tầng hỗn xung

STT

1

2

3

4

5

6



Ngun liệu

SVR10

N330

Collophane

Dầu P-140

ZnO

Acid strearic



phr

100,0

63,0

2,0

7,5

9

1,5



Khóa luận tốt nghiệp



52



7

8

9

10

11

12

Tổng



6PPD

TMQ

Resorcinol-formaldehyde resin

HMMM (RA-65)

S

MBTS



2,5

0,5

1,2

0,6

5,5

1,35

194,65



Khóa luận tốt nghiệp



53



4.2.3 Hơng lốp

u cầu: Hơng lốp phải có khả năng kháng lão hóa, cơ tính cao vì hơng lốp

giúp bảo vệ các lớp bên trong.

Bảng 4.12: Công thức cao su hông lốp

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

Tổng



Nguyên liệu

SVR10

BR

N660

N330

Collophane

Dầu P-140

Acid strearic

ZnO

Resorcinol-formaldehyde resin

TMQ

6PPD

S

MBTS



phr

45,0

55,0

28,0

20,0

2,0

8,0

2,5

3,0

3,0

1.0

2.0

1,5

0,8

171,8



4.2.4 Màng kín khí

Yêu cầu: Độ kín khí tuyệt đối, co dãn nhiều.

Bảng 4.13: Công thức cao su lớp kín khí

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Ngun liệu

B-IIR

SVR10

N660

Collophane

Dầu P-140

Acid stearic

MgO

6PPD

TMQ

S

MBTS



phr

70,0

30,0

59,0

1,0

6,5

2,0

0,6

0,5

1,0

0,7

1,5



Khóa luận tốt nghiệp



54



Tổng



172,8



4.2.5 Cao su bọc tanh

Yêu cầu: Cao su phải có khả năng chịu biến dạng, chịu nhiệt độ cao, cơ tính

cao, bám dính tốt.

Bảng 4.14: Công thức cao su bọc tanh

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng



Nguyên liệu

SVR10

SBR

N660

Collophane

Dầu P-140

ZnO

Acid stearic

Petroleum resin

6PPD

TMQ

S

MBTS



phr

80,0

20,0

60,0

2,0

10,0

2,0

1,5

8,0

0,5

1,0

6,0

0,8

191.8



4.2.6 Cao su tam giác

Yêu cầu: Hỗ trợ tăng độ cứng cho gót lốp, lấp kính khu vực tanh, tránh hiện

tượng thốt khí.

Bảng 4.15: Cơng thức cao su tam giác

STT

1

2

3

4

5

6

7

8



Nguyên liệu

SVR10

N330

Collophane

Dầu P-140

ZnO

Acid stearic

6PPD

TMQ



phr

100,0

35

2,0

7,0

5,6

2,0

0,5

1



Khóa luận tốt nghiệp



55



9

10

11

Tổng



Resorcinol-formaldehyde resin

S

MBTS



1,5

3,0

1,5

159,1



Khóa luận tốt nghiệp



56



CHƯƠNG 5: QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ

5.1 Quy trình tổng qt

5.1.1 Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất lốp Radial

Chất độn



Sợi thép



Cao su



Cán luyện



Cán tráng



Ép đùn



Cắt



Thành hình



Lưu hóa



KCS



Thành phẩm



Phụ gia



Sợi thép



Tanh lốp



Khóa luận tốt nghiệp



57



5.1.2 Thuyết minh quy trình cơng nghệ sản xuất lốp radial

Cao su nguyên liệu (cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp…) và hóa chất phụ gia

sẽ được cân (theo đơn công nghệ) và chuyển vào máy luyện kín để bắt đầu giai

đoạn cán luyện cao su. Sau khi cán luyện, cao su được xếp thành dạng tấm, tại đây

ta thu được các cao su sử dụng cho các công đoạn sau ép đùn, cán tráng, tanh lốp,

màng nội bộ …

Tại công đoạn ép đùn sẽ sản xuất ra các bán thành phẩm như mặt lốp, hông lốp,

màng nội bộ. Đối với tanh lốp, sợi thép sẽ được kéo qua gương sen kết hợp với hệ

thống đùn su để cao su bọc lấy sợi thép. Các sợi thép được quấn lại với nhau theo

nhiều hình dạng: Hình vng, hình lục giác, hình cáp điện,...

Ở khâu cán tráng, các lớp sợi thép và cao su sẽ được định hình thành dạng tấm

qua máy cán 4 trục. Sản phẩm của công đoạn cán tráng là thân lốp và tầng hoãn

xung. Thân lốp và tầng hoãn xung được đưa qua công đoạn cắt vải cắt để cắt thành

các bán thành phẩm có kích thước phù hợp để tạo hình cho phôi.

Các thành phẩm của khâu ép đùn, cán tráng, làm tanh lốp, sản xuất màng nội bộ

sẽ được đưa qua khâu thành hình. Tại máy thành hình, các bán thành phẩm sẽ được

lắp ghép theo thứ tự quy định để tạo thành một phơi lốp hồn chỉnh.

Các phơi sau khi thành hình sẽ được chuyển lên cơng đoạn lưu hóa. Phơi lốp sẽ

được đặt vào khn của máy lưu hóa với loại khn 2 mảnh, phía trong có phao lưu

hóa. Dưới thời gian, nhiệt độ và áp suất nhất định sẽ tạo ra các phản ứng lưu hóa nối

mạng giữa lưu huỳnh và cao su tạo thành lốp xe hồn chỉnh.

Cuối cùng là cơng đạon KCS. Lốp xe sau khi lưu hóa được băng chuyền chuyển

qua khâu KCS (kiểm tra, kiểm lỗi). Tại đây, các lốp xe sẽ được kiểm tra ngoại quan,

chụp X-Quang và và các hạng mục khác nhằm đảm bảo chất lượng lốp xe. Các lốp

đạt sẽ được lưu kho bảo quản và xuất xưởng.



Khóa luận tốt nghiệp



58



5.2 Cán luyện cao su

1.1.1 Sơ đồ quy trình cơng nghệ

Than đen



Cao su



Cân



Luyện kín



Luyện hở



Cán tấm



In quy cách



Nhúng chất cách ly



Làm lạnh



Cao su tấm



Phụ gia



Khóa luận tốt nghiệp



59



5.2.1 Thuyết minh quy trình cơng nghệ

Các ngun liệu bao gồm cao su, than đen, dầu và hóa chất được cân theo tỷ lệ

như đơn pha chế, rồi đưa các nguyên liệu này vào máy luyện kín để tạo thành hỗn

hợp đồng nhất. Sau q trình luyện kín, hỗn hợp cao su được xả ở đáy máy luyện

kín. Cao su được cán luyện tiếp tục ở máy cán 2 trục nhằm tăng độ phân tán tốt cho

hóa chất và than đen vào cao su.

Hỗn hợp cao su được đưa qua máy cán tấm để tạo thành tấm và đưa qua thiết bị

in để in quy cách rồi được nhúng chất cách ly để cao su khơng bị dính lại với nhau.

Kết thúc quá trình, tấm cao su được sếp thành chồng và đem vào khu trữ liệu.

Các giai đoạn trong quá trình luyện kín :

-



Làm mềm, hóa dẻo cao su, sau đó cao su kết hợp với chất độn, lúc này năng

lượng tăng lên. Sau đó năng lượng giảm xuống do nhiệt độ luyện tăng nhanh



-



làm giảm độ nhớt cao su.

Cao su và chất độn tương tác nhau, năng lượng bắt đầu tăng lên, giai đoạn

phân tán của chất độn trong cao su bắt đầu. Năng lượng bắt đầu tăng trở lại



-



và đạt đến cực đại khi chất độn đã phân tán hết vào cao su.

Giai đoạn phân bố: các điểm kết hợp giữa than và cao su phân bố đều trong

hỗn hợp. Giai đoạn này năng lượng hầu như không thay đổi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các đơn pha chế cụ thể

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×