Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Chất chống lão hóa

5 Chất chống lão hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



47



sử dụng. Do đó khi xây dựng đơn pha chế cho sản phẩm cần phải bổ sung chất

phòng lão để kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm.

Chất phòng lão TMQ (RD) có tác dụng bảo vệ sản phẩm cao su khỏi nhiệt độ,

oxy, phá hủy mỏi, các ion kim loại (đặc biệt là ion đồng), ít bay hơi, ít độc hại. Hợp

chất này thích hợp để sử dụng lốp xe radial bán thép lẫn toàn thép. Tuy nhiên đây là

chất dễ cháy nên khi vận chuyển, lưu kho và gia công cần chú ý an tồn.



Hình 3.30: Chất phòng lão TMQ.

PPDs (para-Phenylenediamines) là chất phòng chống ozone, ngồi ra nó còn cải

thiện độ bền mỏi, kháng lão hóa bởi oxy, nhiệt và ion kim loại. Thường dùng nhất là

6PPD, là chất phòng lão tương hợp tốt và có thể dùng được với mọi loại cao su, ít

bay hơi, ít độc hại. Hợp chất này gần như khơng có ảnh hưởng xấu đến khả năng kết

dính giữa cao su với sợi gia cường khi dùng với lượng nhỏ, nếu dùng dư thì có khả

năng xảy ra hiện tượng blooming và làm giảm độ bám dính.



Hình 3.31: Chất phòng lão 6PPD.



Khóa luận tốt nghiệp



48



Chất phòng lão thứ ba được sử dụng là wax, cụ thể là paraffin wax. Chất phòng

lão loại này bảo vệ cao su bằng cách tạo thành lớp màng phủ, và bảo vệ cao su tốt

nhất ở nhiệt độ thấp. Trong điều kiện động lực, màng wax paraffin có thể bị phá vỡ,

nên màng wax được dùng để bảo vệ lốp xe trong điều kiện lưu trữ ở trạng thái tĩnh.

Để thực hiện tốt chức năng của mình, các chất phòng lão cần phải phân tán tốt

vào giữa các mạch phân tử cao su và hàm lượng tạp chất phải rất hạn chế, nên nhiệt

độ chảy và hàm lượng tạp là hai thông số cần được kiểm tra.



Khóa luận tốt nghiệp



49



CHƯƠNG 4: ĐƠN PHA CHẾ

4.1 Thành lập đơn pha chế

4.1.1 Nguyên tắc thành lập đơn pha chế

Đơn pha chế là tổ hợp các loại ngun liệu mà thành phẩn chính là cao su,

ngồi ra còn các chất phụ gia như chất độn, chất hóa dẻo, chất xúc tiến, chất lưu

hóa….Trong đơn pha chế sẽ dự phòng cho tất cả các phản ứng hóa học trong suốt

q trình cơng nghệ sản xuất cho đến sản phẩm được thành hình và sản phẩm được

sử dụng.

Mục đích của đơn pha chế là tạo nên một công thức phù hợp với quá trình sản

xuất, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đặt ra. Khi thiết kế công thức cần chú ý các đặc

điểm sau:

-



Thiết kế dựa vào tính năng của sản phẩm (lốp chịu mài mòn, bám đường tốt,



-



lốp chun dụng cho các loại xe cơng trình).

Giá thành: chi phí sản xuất thấp nhưng hiệu suất cao.

Nguyên liệu: lựa chọn loại nguyên liệu phù hợp công nghệ và thực tế.

Yêu cầu khách hàng: các sản phẩm thân thiện môi trường.

Pháp luật



4.1.2 Các bước thành lập đơn pha chế

a. Cơng thức phòng thí nghiệm

Dùng những quy tắc khoa học tđủ để giúp lập cơng thức chính xác. Quy tắc

khoa học chủ yếu là hóa học và lý hóa, giúp cho người lập công thức hay chuyên

gia chế biến sản phẩm cao su hiểu và giải thích được hiện tượng và từ đó tiên liệu

được những sự cố kỹ thuật hay kỹ thuật mới [ CITATION TSN \l 1033 ].

f. Công thức sản xuất thực tế

Sau khi hỗn hợp cao su được thiết kế theo cơng thức ở phòng thí nghiệm đạt

u cầu tính năng cơ lý hóa, chuyển đổi qua công thức thực tế áp dụng tại xưởng.

Công thức xưởng được tính tốn lại sao cho tổng số thể tích hỗn hợp cao su phù hợp



Khóa luận tốt nghiệp



50



với năng suất thực tế của các loại máy dưới xưởng (máy luyện kín). Thể tích thực tế

sẽ giúp cho việc hòa trộn thực hiện ở điều kiện thuận lợi nhất, nhưng ở công thức

này bắt buộc phải tương ứng với cơng thức phòng thí nghiệm.

Đi kèm theo cơng thức xưởng, cần thiết lập qui trình cán luyện hay bảng hướng

dẫn thao tác về cán luyện cho công nhân đứng máy, trong đó chỉ rõ các việc cần

thiết, thời gian và nhấn mạnh những điểm cần lưu ý và chấp hành.

4.2 Các đơn pha chế cụ thể

1.1.1 Mặt lốp

Mặt lốp là nơi tiếp xúc trực tiếp với mặt đường nên cần phải có lực bám đường

tốt, nơi tiếp nhận mọi va chạm của lốp xe. Ngoài ra mặt lốp là nơi bảo vệ các cấu

trúc khác của lốp xe.

Yêu cầu thiết kế:

-



Độ kháng mài mòn cao

Bám đường tốt

Có khả năng chịu va đập tốt

Chịu nhiệt độ cao, dễ thoát nhiệt

Lực kéo đứt và độ kháng xé cao

Bảng 4.9: Công thức cao su mặt lốp

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng



Nguyên liệu

SBR

SVR10

N201

Dầu P-140

Collophane

Acid strearic

ZnO

Petroleum Resin

6PPD

TMQ

S

MBTS



phr

80,0

20,0

52,0

8,5

2,0

2,5

3,5

3,0

1,5

1

1,5

1,2

176,7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Chất chống lão hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×