Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Yêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm

5 Yêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



29



Hình 2.14: Ký hiệu trên lốp xe.

P: lốp cho xe con (Passenger vehicle) nghĩa là những loại lốp được thiết kế cho

những chiếc xe chở khách như sedan, SUV hoặc xe có tải trọng nhẹ (khoảng 250kg

hoặc 500kg).

LT (Light Truck) Đây là loại lốp dành cho xe tải nhẹ, xe bán tải chở hàng, xe tải

nặng có tải trọng từ 750kg đến 1 tấn. Ngồi ra, nó có thể được sử dụng cho một số

chiếc SUV hoặc Vans Full-size.

ST(Special Trailer) lốp xe đầu kéo đặc biệt thường được sử dụng cho rơ mc

kéo phía sau hoặc một số loại xe chuyên dụng khác.

T (Temporary) lốp thay thế tạm thời thường được sử dụng như lốp dự phòng

trên một số xe và cho phép thay vào, sử dụng trong một thời gian ngắn khi lốp

chính gặp sự cố.

C (Commercial): Đây là loại lốp chuyên dùng cho xe dịch vụ chuyển hàng

thương mại hoặc những chiếc vans tải hàng nặng. Thông số ghi trên lốp C thường

sẽ chỉ rõ tải trọng mà lốp chịu được là thuộc loại nào (hạng B, C hay D).



Khóa luận tốt nghiệp



30



2.5.2 Thơng số lốp xe

Bảng 2.7: Ký hiệu các cấp tốc độ [ CITATION QCV16 \l 1033 ]

Ký hiệu các cấp tốc độ

F

G

J

K

L

M

N

P

Q

R

S

T

U

H

V

W

Y



Tốc độ tương ứng (km/h)

80

90

100

110

120

130

140

150

160

170

180

190

200

210

240

270

300



Treadwear: Thơng số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100.

Giả sử lốp xe được xếp 360, tức là nó có độ bền cao hơn tiêu chuẩn 3,6 lần. Tuy

nhiên, thông số này chỉ chính xác khi so sánh độ bền của gân lốp xe của cùng một

nhãn hiệu.

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường

trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là kém nhất.

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường

dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là

B còn C là kém nhất.

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội

hoặc phủ tuyết.



Khóa luận tốt nghiệp



31



MAX. LOAD ( Maximum load): trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính

theo đơn vị pound hoặc kg.

2.5.3 Ký hiệu mài mòn

Lốp phải có ít nhất 6 hàng ngang các dấu chỉ báo mòn mặt hoa lốp ở khoảng

cách xấp xỉ đều nhau và được đặt trong rãnh chính của hoa lốp, dọc theo chu vi lốp.

Các dấu chỉ báo này phải dễ nhận biết và không nhầm lẫn với các chi tiết khác trên

bề mặt lốp. Tuy nhiên, đối với lốp sử dụng vành có đường kính danh nghĩa là 12

hoặc nhỏ hơn, có thể chỉ bố trí 4 hàng ngang các dấu chỉ báo.

Khi các rãnh hoa lốp không sâu hơn 1,6 mm, các dấu chỉ báo mòn mặt hoa lốp

phải chỉ báo độ mòn với sai lệch +0,60 mm/-0,0 mm[ CITATION QCV16 \l 1033 ].



Hình 2.15: Ký hiệu mài mòn trên lốp xe.

Chiều cao dấu chỉ báo mòn mặt hoa lốp được xác định bằng cách đo độ chêch

lệch về chiều sâu từ bề mặt hoa lốp tới đỉnh của dấu chỉ báo mòn và tới đáy của

rãnh hoa lốp, gần với chỗ dốc ở chân của dấu chỉ báo mòn mặt hoa lốp.



Khóa luận tốt nghiệp



32



CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU

3.1 Cao su

3.1.1 Cao su thiên nhiên

Cao su thiên nhiên là một chất có tính đàn hồi và tính bền, thu được từ mủ

(latex) của nhiều loại cây cao su[ CITATION Ngu041 \l 1033 ]. Cao su thiên nhiên

có khả năng chịu được các môi trường phân cực như nước, acid, base nhưng lại

không chịu dầu, các dung môi hydrocarbon và khả năng kháng lão hóa kém với các

tác nhân như nhiệt, oxy, UV do sự tồn tại của các tạp chất như protein, acid béo…

trong cao su và các liên kết đôi trên mạch phân tử. Cao su thiên nhiên có nhiệt nội

sinh thấp nên dễ gia công, độ bền, độ dẻo tốt, tính kết dính với sợi, các phụ gia khi

chưa lưu hóa tốt so với các loại cao su khác, khả năng chịu lạnh tốt do nhiệt độ thủy

tinh thấp Tg ~ 70oC, với khoảng nhiệt độ sử dụng từ -60 - 70oC. Sau khi lưu hóa, các

tính chất cơ lý như khả năng chịu nén, chịu uốn, hồi phục cao.



Hình 3.16: Cao su thiên nhiên

3.1.2 Cao su tổng hợp

a. Cao su Butadiene (BR – Butadiene Rubber)

Khi chưa nối mạng, cao su BR có khả năng ngậm chất độn rất cao mà khơng

giảm tính năng cơ lý của thành phẩm. Do nhiệt độ nội sinh rất thấp nên tính kháng

mỏi, kháng mòn, kháng nứt rất tốt, đặc biệt khi kết hợp với các loại cao su khác.



Khóa luận tốt nghiệp



33



Sản phẩm BR có độ kháng xé, kháng hút nước và độ kháng mòn thấp hơn cao su

thiên nhiên và cao su SBR (Styrene – Butadiene Rubber).

Nhiệt độ sử dụng của cao su BR nằm trong khoảng từ -80 oC đến 80oC nên tính

uốn dẻo ở nhiệt độ thấp tốt. Tính đàn hồi rất tốt, tuy nhiên vì có tính đàn hồi cao nên

khả năng bám mặt đường ẩm ướt của lốp xe kém, do đó mà loại cao su này hạn chế

sử dụng duy nhất một mình nó trong hỗn hợp. Hầu hết cao su polybutadiene đều rất

khó cắt mạch trong q trình trộn và cán luyện, tính bám dính thấp, và tính đàn hồi

cao vốn có của nó gây khó khăn trong việc ép đùn. Khi tăng nhiệt độ lên quá 100 oF

(~38oC), BR trở nên khô nhám không bám trục cán, kém dính và võng xuống do đó

khó cán luyện[CITATION TSN \l 1033 ]. Việc sử dụng các peptiser để cắt mạch,

giúp cho việc gia công dễ dàng hơn. Do có nối đơi bất bảo hòa trên mạch chính, nên

cần phải sử dụng thêm chất bảo vệ để chống lại sự oxi hóa, tia UV, và ozone. Cao su

BR kháng dầu yếu và không kháng được các hợp chất hydrocarbon thơm,

hydrocarbon béo và hydrocarbon có nhóm halogen. So với cao su thiên nhiên thì

cần giảm lượng lưu huỳnh xuống và tăng lượng chất xúc tiến lên. Loại cao su này

chỉ cho tính chất tốt nhất khi sử dụng chất độn và dầu với hàm lượng cao.



Hình 3.17: Cao su BR.

c. Cao su SBR (Styrene – Butadiene Rubber)

Cho đến nay phần lớn lượng SBR dùng để sản xuất lốp xe, chiếm khoảng 80%

tổng sản lượng. Tính chất quan trọng của SBR là nhiệt độ chuyển thủy tinh T g khi

dùng làm lốp xe, nhiệt độ Tg trong khoảng từ -70oC đến -50oC, Tg có ảnh hưởng lớn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Yêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×