Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Cấu tạo sản phẩm

3 Cấu tạo sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



15



2.3.4 Màng kín khí (Inner liner)

Vị trí của màng kín khí nằm ở phía trong cùng, tiếp xúc trực tiếp với mâm xe.

Là lớp cao su kín khí, thường sử dụng cao su Butyl. Chức năng chính là giữ khơng

khí có áp suất cao bên trong.

Khi bơm lốp, sức nén bên trong lốp là cực kỳ lớn để lốp có đủ sức nâng chiếc

xe gần 2 tấn. Lớp này rất bền và có tác dụng ngăn ngừa sự khuếch tán của khơng

khí và độ ẩm.

2.3.5 Hơng lốp (Sidewall)

Là bộ phận nằm giữa vai lốp và tanh lốp. Hông lốp là nơi thể hiện các loại

thông số của lốp ơ tơ, có vai trò bảo vệ lốp tránh khỏi các tác động va đập của đá,

cát, đất trong quá trình xe di chuyển.

2.3.6 Tanh lốp (Bead wire)

Tanh lốp: Là chi tiết khá nhỏ nhưng rất quan trọng, giúp lốp ô tô gắn vào vành

xe được chắc chắn và đảm bảo an toàn. Đây cũng là lớp tạo định hình cho tồn lốp,

giúp lốp thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

2.3.7 Vai lốp (Shoulder)

Là phần nằm giữa mặt lốp và hơng lốp được thiết kế với mục đích làm cho

nhiệt tích tụ bên trong lốp xe được nhanh chóng loại bỏ. Ngồi ra, vai lốp còn cung

cấp độ ổn định khi lái xe qua các khúc cua.

2.3.8 Hoa văn lốp (Pattern)

Gai lốp (Hoa lốp): là phần chịu ma sát lớn nhất trong quá trình xe vận hành, độ

bám đường tùy vào điều kiện và thiết kế khác nhau của khối gai. Độ bám đường

càng tốt khi rãnh càng sâu (hoa lốp càng cao), gai lốp tiêu chuẩn phải đảm bảo

chống mài mòn và chịu nhiệt tốt.

Với sự phát triển công nghệ, các loại lốp được chế tạo với hoa lốp cho khả năng

thoát nước nhanh. Dưới đây một số loại hoa lốp xe ơ tơ:



Khóa luận tốt nghiệp



-



16



Dạng xương sườn (Rib shape)

Dạng hình giun (Lug shape)

Dạng khối (Block shape)



Hình 2.9: Từ trái sang phải: dạng xương sườn, dạng hình giun, dạng khối Nexen

Tire America INC.

-



Dạng bất đối xứng (Asymmetric):

Dạng hình giun và xương sườn (Rib-Lug shape):

Dạng định hướng (Directional):



Hình 2.10: Từ trái qua phải: dạng bất đối xứng, dạng hình giun và xương sườn,

dạng định hướng Nexen Tire America INC.



Khóa luận tốt nghiệp



17



2.4 Thiết kế sản phẩm

2.4.1 Hình dạng và kích thước sản phẩm



Hình 2.11: Mặt cắt ngang của lốp [CITATION QCV16 \l 1033 ].

Chiều rộng mặt cắt ngang S: Khoảng cách theo đường thẳng giữa phần bên

ngoài của các vách bên của lốp đã được bơm, không bao gồm các phần nhô do sự

ghi nhãn, các dải, sọc trang trí hoặc bảo vệ.

Chiều rộng tồn bộ: Khoảng cách theo đường thẳng giữa phần bên ngoài của

các vách bên của lốp đã được bơm căng, bao gồm các dải hoặc sọc trang trí, bảo vệ

hoặc nhãn in nổi trên lốp; trong trường hợp lốp có hoa lốp rộng hơn chiều rộng mặt

cắt ngang, chiều rộng toàn bộ lốp tương ứng với chiều rộng hoa lốp.

Chiều cao mặt cắt ngang H: Khoảng cách bằng một nửa của hiệu số giữa đường

kính ngồi của lốp và đường kính danh nghĩa của vành.

Tỉ lệ mặt cắt danh nghĩa Ra: Trị số bằng một trăm lần thương số của phép chia

chiều cao mặt cắt ngang (H) cho chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang (S 1), cả

hai kích thước đều được đo theo cùng đơn vị.

Đường kính ngồi D: Đường kính tồn bộ của lốp mới đã được bơm hơi tới áp

suất do nhà sản xuất quy định.



Khóa luận tốt nghiệp



18



Chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang (S 1) được thể hiện bằng mm trừ

trường hợp các loại lốp có ký hiệu kích thước được nêu rõ trong cột đầu tiên của các

bảng trong phụ lục 5 của quy chuẩn.

Tỉ lệ mặt cắt danh nghĩa (Ra), trừ một số loại lốp có ký hiệu cỡ lốp được nêu

trong cột đầu tiên của các bảng trong phụ lục 5 của quy chuẩn này.

Đường kính danh nghĩa của vành được sử dụng để lắp lốp, ký hiệu là (d r), được

thể hiện cả bằng mã số (số dưới 100) và bằng milimét (số trên 100)[ CITATION

QCV16 \l 1033 ].

2.4.1 Quy cách sản phẩm



Hình 2.12: Sơ đồ đơn giản của một chiếc xe tải 18 bánh.

Đối với việc lựa chọn quy cách lốp xe, tải trọng là một trong những yếu tố quan

trọng. khi chọn lốp cần tính đến khối lượng của xe và trọng lượng hàng hóa tối đa

trên container. Quy cách lốp 11R22.5 16PR thơng dụng đối với các dòng xe

container hạng nặng 40 ft, tải trọng tối đa 30 tấn. Ý nghĩa các thơng số được giải

thích như sau:

-



11: độ rộng trung bình bề mặt tiếp xúc của lốp với mặt đường, đơn vị tính là



-



inch.

22.5: Số đo đường kính lazang (mâm bánh xe) đơn vị inch. Mỗi dòng lốp xe

oto chỉ sử dụng được duy nhất một kích cỡ lazang. Với lốp 11R22.5 trên số



-



22.5 tương ứng với đường kính lazang là 22,5 inch.

16PR: Số lớp bố thép, được dệt từ các sợi thép được bố trí bên trong lốp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Cấu tạo sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×