Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Quy trình chưng cất tinh dầu

2 Quy trình chưng cất tinh dầu

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



Hình 3.20 Hệ thống chưng cất tinh dầu tiêu và tinh dầu tiêu



Bột hồ tiêu có độ ẩm = 9,23%. Khối lượng nguyên liệu khô trong 50 g bột hồ

tiêu: mnlk = 45,39 g. Sau quá trình chưng cất thu được 0,72 mL tinh dầu tiêu (hiệu

suất thu tinh dầu tính theo ngun liệu khơ 1,59%). Tinh dầu tiêu có màu vàng nhạt,

nhẹ hơn nước, mùi cay nồng rất mạnh.



Hình 3.21 Bã hồ tiêu thu hồi sau chưng



Bã hồ tiêu sau chưng được thu hồi, sấy thơng gió đến độ ẩm = 7,41% (khối

lượng nguyên liệu khô trong 30g bã hồ tiêu: mnlk = 27,78g) và xay thành bột. Bã hồ

tiêu có màu nâu sáng, mất phần lớn mùi cay nồng đặc trưng của tiêu, mùi thơm rất

nhẹ và dễ chịu. Bã hồ tiêu được dùng chiết piperine với dung môi ethanol 98%.



37



3.3 Chiết tách piperine

Chiết tách piperine theo điều kiện mục 2.4.2. Dịch chiết hồ tiêu sau lọc có màu

nâu đậm, mùi thơm nhẹ dịu. Dịch chiết dùng xác định hàm lượng piperine và cô

thành cao, nâng cao hàm lượng piperine. Cao tiêu dạng sệt, màu đen ánh nâu. Dịch

chiết và cao chiết được bảo quản lạnh, kín, tránh ánh sáng trực tiếp.



Hình 3.22 Dịch chiết cồn piperine và cao tiêu

Bảng 3.14 Kết quả quá trình chiết piperine



Dịch chiết bột hồ tiêu với ethanol

Mẻ 1



Mẻ 2



Mẻ 3



Trung

bình



6,78



6,99



6,94



6,90



182



178



180,5



180,17



Hiệu suất quá trình chiết

piperine tính theo khối lượng

ngun liệu khơ, Hpiperine (%)



4,44



4,47



4,51



4,47



Khối lượng cao thu được,

mcao (g)



2,57



2,83



2,78



2,73



Hiệu suất thu cao, Hcao (%)



8,79



9,65



9,49



9,31



Mẫu

Nồng độ piperine trong dịch

chiết, Cdc (g/L)

Thể tích dịch chiết thu được,

Vdc (mL)



So sánh với kết quả nghiên cứu trước đây của nhóm Hồ Ngọc Khoa [39]: nồng

độ piperine 5,21 mg/mL, nồng độ piperine trong dịch chiết thu được tương đối



38



được nâng cao. Dịch chiết đã giảm phần lớn mùi hăng, nồng đặc trưng của tiêu, mùi

rất nhẹ, cho cảm quan tích cực khi ứng dụng dịch chiết tiêu và các chế phẩm liên

quan vào lĩnh vực dược học.

Bảng 3.15 Kết quả định lượng piperine trong cao tiêu và dịch chiết tiêu

Mẻ 2

Dịch chiết tiêu

1mL dịch chiết chứa 6,99 mg piperine



Cao tiêu

1mg cao tiêu chứa 0,33 mg piperine



Pha loãng cao tiêu và dịch chiết tiêu với cùng nồng độ, xác định phổ đồ hấp thu UV –

Vis của mẫu.



Adc = f(Cdc)



Acao = f(Ccao)



2.5



2.5



2



2



1.5



1.5



1



1



0.5



0.5



0

100 200 300 400 500 600 700 800 900



Hình 3.23 Phổ đồ hấp thu UV – Vis của mẫu

dịch chiết tiêu pha loãng trong ethanol



0

100 200 300 400 500 600 700 800 900



Hình 3.24 Phổ đồ hấp thu UV – Vis của mẫu

cao tiêu pha lỗng trong ethanol



Từ hình 3-7 và hình 3-8, phổ đồ hấp thu của dịch chiết và cao tiêu tương

đồng, không xuất hiện peak lạ, đều có chân đường nền thấp, chứng tỏ piperine tan

rất tốt trong ethanol, không bị hiện tượng tán xạ bởi các hạt khơng tan. Ở bước sóng

343nm, piperine hấp thu mạnh.



3.4 Tạo hệ huyền phù piperine và đánh giá kết quả

3.4.1 Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ piperine và chất hoạt động bề mặt HC40

Bảng 3.16 Điều kiện khảo sát tỉ lệ tạo hệ huyền phù piperine (mẻ 50 mL)



39



Huyền phù từ dịch chiết

tiêu

(Hệ 1)

Khối lượng mẫu

HC40 (g)



7,153 mL



Huyền phù từ cao tiêu

(Hệ 2)

0,152 g



Tương ứng tỉ lệ piperine : HC40 là 1:10, 1:15, 1:20, 1:25



Ethanol (mL)

Nước (mL)

Điều kiện tạo hệ



-



-



7,153



Vừa đủ



Vừa đủ



Nồng độ piperine: 1g/L

Tốc độ đồng hóa: mức 3 (10000 rpm)

Thời gian đồng hóa: 30 min



Bảng 3.17 Sự thay đổi trạng thái huyền phù trong quá trình tạo hệ



Đồng hóa HC40 và nước ( = 5 phút)



Hệ 1



Hệ 2



Hoạt chất cho vào với lượng ít

( = 10 phút)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Quy trình chưng cất tinh dầu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×