Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Phản ứng oxy hóa

b. Phản ứng oxy hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



Hình 1.6 Phản ứng oxy hóa của piperine [35]



1.2.4 Ứng dụng hoạt tính sinh học của Piperine

Piperine là một hoạt chất sinh học ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực đời sống.

Trong thực phẩm: hạt tiêu đen được mệnh danh là “vua gia vị”, được sử sụng

phổ biến do tính hăng, cay nồng và hương vị đặc trưng của nó. [25]



7



Trong y học:

Bảng 1.3 Tóm tắt các nghiên cứu và ứng dụng của piperine

Tác dụng

của Piperine



Tóm tắt



Tài liệu tham khảo



Piperine làm tăng khả năng hấp thụ hoạt Shoba, 1998 [37]

tính sinh học của curcumin.

Piperine làm tăng nồng độ coenzyme Q10



Badmaev V, 2000 [10]



Piperine làm tăng khả năng hấp thụ của Badmaev V, 1999 [11]

1. Tăng hoạt beta - caroten, làm tăng khả năng chuyển

tính sinh học hóa beta - caroten thành Vitamin A

và tăng tính Piperine tăng cường hoạt tính sinh học của Pattanaik, 2009 [29]

hấp thụ chất carbamazepine (thuốc chống co giật và

dinh dưỡng

động kinh)

Piperine làm tăng cường hoạt tính sinh học Vanita

của vitamin C

[40]



Somasekhar,



2016



Piperine tăng sinh khả dụng của một số loại Bảng I-4* [14]

thuốc

Piperine liên kết với các thụ thể Vaniloid Szallasi A, 1991 [39]

(nằm trong hệ thần kinh trung ương và

ngoại biên) làm giảm cảm giác đau



2.Giảm đau,

kháng viêm Tiền xử lý Piperine làm giảm quá trình Dhuley JN, 1993 [18]

và chống oxy peroxide hóa lipid gan, phosphatase acid và

hóa

phù nề gây ra bởi carrageenin ở chuột

Piperine – liệu pháp chống oxy hóa trong Rauscher FM, 2000 [32]

điều trị bệnh tiểu đường (14 ngày ở chuột)

3. Tác dụng

hệ

thành

kinh, hỗ trợ

điều

trị

chứng trầm

cảm



Piperine bảo vệ chống lại sự thối hóa thần Chonpathompikunlert P,

kinh và suy giảm nhận thức ở động vật 2010 [17]

(bệnh Alzheimer)

Piperine hỗ trợ điều trị chứng trầm cảm, Wattanathorn J, 2008 [42]

tăng cường nhận thức, cải thiện chức năng

não ở chuột đực Wistar



4. Tác dụng Piperine kết hợp Metformin tác động tích Begum N, 2015 [12]

lên gan và cực trong điều trị Gentamicin gây ra ở thận

thận

và gan.

5. Hỗ trợ Piperine tác dụng ngăn ngừa sự tích tụ lipid Vijayakumar RS, 2006 [41]

giảm béo

huyết tương và lipoprotein bằng cách điều

chỉnh các enzyme chuyển hóa lipid

Piperine - điều chỉnh rối loạn lipid máu gây Shah SS, 2011 [36]



8



béo phì ở chuột ăn nhiều chất béo

Piperine ức chế hoạt động cytochrome

6. Tác dụng P450 phổi

ức chế, hoạt Piperine ức chế sinh tổng hợp Aflatoxin B1

tính kháng (AFB1: độc tố vi nấm, gây ung thư)

khuẩn, diệt

Piperine có hoạt tính kháng khuẩn, diệt

nấm

nấm



Reen RK, 1991 [34]

Lee SE, 2002 [23]

Reddy PS, 2001 [33]

Lee SE, 2001 [24]



9



Bảng 1.4 Piperine làm tăng hoạt tính sinh học của một số loại thuốc [14]



STT



Tên Thuốc



Loại Thuốc



1



Rifampicin



Kháng sinh diệt khuẩn



2



Isoniazid



Tác nhân kháng khuẩn



3



Pefloxacin



Kháng khuẩn



4



Tetracyclines



Kháng sinh



5



Sunfadiazine



Sunfonamide



6



Oxytetracyclines



Kháng sinh



7



Ampicillin



Kháng sinh β - lactam



8



Petazocine



Thuốc giảm đau Opioid



9



Phenytoin



Thuốc chống động kinh



10



Carpamazepine



Thuốc chống co giật



1.3 Công nghệ nano và nano Piperine

1.1.1



Công nghệ nano



Nếu thế kỷ XX được xem là cuộc cách mạng “cơng nghệ thơng tin” thì thế kỷ

XXI thuộc về “cách mạng cơng nghiệp 4.0”. Trong đó có cơng nghệ nano, công

nghệ nano ra đời và phát triển hứa hẹn sẽ lắp đầy mọi nhu cầu trong cuộc sống

chúng ta.

Thuật ngữ “công nghệ nano” được khoa học thế giới bắt đầu sử dụng vào năm

1974 do kỹ sư người Nhật Norio Taniguchi đề xướng. Công nghệ nano

(Nanotechnologies) là ngành công nghệ liên quan đến việc thiết kế, phân tích cấu

trúc, chế tạo và ứng dụng của cấu trúc, sáng chế, hệ thống được kiểm sốt hình dáng

và kích thước ở quy mô nano. [19]

Vật liệu nano là đối tượng của cơng nghệ nano, kích thước của vật liệu nano

trải một khoảng khá rộng, từ vài nm đến vài trăm nm. Vật liệu nano nằm giữa tính

chất lượng tử của nguyên tử và tính chất khối của vật liệu. [19]



10



Vật liệu nano đã và đang là một lĩnh vực nghiên cứu đỉnh cao, một vấn đề hết

sức thời sự và được các nhà khoa học rất quan tâm. Các nước trên thế giới hiện nay

đang bước vào một cuộc chạy đua mới về phát triển và ứng dụng của công nghệ

nano vì những tính chất chun biệt của nó. Trong đó có sự nghiên cứu và phát triển

về ứng dụng của nano piperine.

1.3.1 Nanopiperine

Piperine là thành phần chính trong hạt hồ tiêu, có hoạt tính sinh học cao và

được chứng minh có rất nhiều cơng dụng hữu ích trong phòng ngừa và hỗ trợ điều

trị bệnh tật (Mục I.2.4). Tuy nhiên khả năng ứng dụng piperine còn nhiều hạn chế

do tinh thể kích thước to, độ hòa tan kém trong nước (Bảng 1.2), trong khi đa phần

các phản ứng chuyển hóa đều xảy ra trong mơi trường nước gây khó khăn cho quá

trình hấp thu hoạt chất. Muốn đạt được độ hấp thu cần thiết phải dùng thuốc ở nồng

độ cao. Tuy nhiên dùng ở lượng thuốc cao có thể sẽ gây hại đến hệ thần kinh trung

ương và nâng cao chi phí điều trị.

Vậy câu hỏi đặt ra cho các nhà khoa học: “Làm thế nào để tăng khả năng hòa

tan, nâng cao hoạt tính sinh học của piperine?”. Cơng nghệ nano đã và đang là một

trong những giải pháp được lựa chọn nghiên cứu, mang lại nhiều thành tựu nhất

định.

1.3.2 Tính chất của vật liệu nano

Với đặc trưng kích thước nhỏ, vật liệu nano có những tính chất nổi trội:











Diện tích bề mặt tăng

Dễ phân phân tán hạt trong chất lỏng

Tăng độ tan, giảm sa lắng

Phù hợp kích thước khe hở, lỗ trên thành tế bào (da, ruột,…) nên dễ hấp



thụ, có ý nghĩa trong dẫn truyền, vận chuyển hoạt chất

 Hiệu ứng lượng tử của vật liệu nano, tính chất quang học (ứng dụng

chụp ảnh quang học, thắp sáng các tế bào trong nhận biết và tải thuốc),

tính chất vật lý (điện tính, từ tính,…) khác biệt đáng kể so với các vật

liệu có kích thước lớn hơn [27]



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Phản ứng oxy hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×