Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Phân lập hợp chất

5 Phân lập hợp chất

Tải bản đầy đủ - 0trang

23

Cho một ít bơng gòn ở dưới đáy cột (ngay phía trên vòi nhỏ giọt) để silica gel

khơng chảy ra ngoài.

Cân lượng silica gel vừa đủ cho vào cốc thủy tinh cùng với dung mơi ít phân

cực, trộn đều.

Đổ hỡn hợp silica gel và cột cùng với một ít dung môi mở cột xả để ổn định

cột.

Nạp cao vào cột

Nghiền nhiễn cao khơ với một ít silica gel thành hỡn hợp bột khô, mịn và

đồng nhất.

Cho hết hỗn hợp vừa nghiền vào cột đã chuẩn bị sẵn bằng phễu thủy tinh.

Tiếp đó, cho từ từ dung mơi vào cột và tiến hành phân lập.

2.5.1 Phân lập hợp chất trong cao etyl acetat

 Phân lập từ cao etyl acetat

Tiến hành sắc kí cột cao etyl acetat với hệ dung mơi là n-hexan (H) : etyl acetat

(EA) (50:50, 25:75, 100% EA). Sau đó, khi dịch thu được nhạt màu thì thay bằng hệ

etyl acetat (EA) : metanol (Me) (90:10, 80:20).

Trong suốt quá trình chạy sắc kí cột ln sử dụng phương pháp sắc ký lớp

mỏng (TLC) giải ly bằng Clo:Me theo tỉ lệ thích hợp để kiểm tra và thăm dò các chất

có trong cao thơ và các phân đoạn, gom các phân đoạn có các vết giống nhau lại với

nhau.

Từ cao etyl acetat ban đầu phân ra được 5 phân đoạn, được đặt tên như sau:

SFEI (4,5 g), SFEII (6,0 g), SFEIII (6,0 g), SFEIV (6,5 g), SFEV (5,5 g).



Luận văn tốt nghiệp



24

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tách các phân đoạn từ cao etyl actetat

Cao etyl acetat

(30 g)



SFEI

(4,5 g)



SFEII

(6,0 g)



SFEIII

(6,0 g)



SFEIV

(6,5 g)



SFEV

(5,5 g)



 Phân lập phân đoạn SFEV (5,5 g)

Từ phân đoạn SFEV ta tiếp tục thực hiện sắc ký cột để phân lập các hợp chất với

hệ dung môi Cloroform (Clo): Metanol (Me) tăng dần (90:10, 85:15, 80:20, 70:30,

100%Me), kiểm tra và thăm dò các vết bằng sắc ký bản mỏng (TLC) giải ly bằng hệ

Clo:Me thích hợp, các phân đoạn có vết giống nhau được gom chung lại với nhau. Ở

giai đoạn này ta thu được 5 phân đoạn: SFEV.1 (0,6 g), SFEV.2 (1,5 g), SFEV.3 (1,2

g), SFEV.4 (0,8 g), SFEV.5 (1 g).

Qua kiểm tra các phân đoạn bằng TLC, ta nhận thấy phân đoạn SFEV.2 chỉ xuất

hiện các vết đẹp, rõ ràng hơn các phân đoạn khác thích hợp cho việc khảo sát chất.

Nên quyết định tiếp tục khảo sát phân đoạn SFEV.2.

 Phân lập phân đoạn SFEV.2 (1,5 g)

Phân đoạn SFEV.2 tiếp tục thực hiện sắc ký cột với hệ dung môi Cloroform (Clo)

: Metanol (Me) tăng dần (98:2; 95:5; 90:10; 85:15). Kiểm tra và thăm dò các vết bằng

sắc ký bản mỏng TLC giải ly bằng hệ Clo:Me. Ta gom các phân đoạn có vết giống

nhau lại và thu được 4 phân đoạn: SFEV.2.1, SFEV.2.2, SFEV.2.3, SFEV.2. Tại phân

đoạn SFEV.2.3 xuất hiện 3 vết tách rõ, nên được tiếp tục sắc ký cột với hệ Clo:Me

(90:10, 85:15) thu được 2 hợp chất được kí hiệu là SFE02 (10 mg) và SFE03 (12 mg).



Luận văn tốt nghiệp



25

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ phân lập hợp chất từ cao etyl acetat



Luận văn tốt nghiệp



26

Cao etyl acetat

(30 g)



SKC H:EA (50:50, 25:75, 100% EA)

SKC EA:Me (90:10, 80:20)



H:EA

(50:50)



SFEI

(4,5 g)



H:EA

(25:75)



SFEV.1 (0,6 g)



100%EA



SFEII

(6,0 g)



Clo:Me

(90:10)



SFEIII

(6,0 g)



Clo:Me

(85:15)



SFEV.2 (1,5 g)



Clo:Me

(98:2)



EA:Me

(90:10)



SFEIV

(6,5 g)



Clo:Me

(80:20)



SFEV.3 (1,2 g)



Clo:Me

(95:5)



Clo:Me

(70:30)



SFE02

(10 mg)



Luận văn tốt nghiệp



SFEV

(5,5 g)



100%Me



SFEV.4 (0,8 g) SFEV.5 (1,0 g)



Clo:Me

(90:10)



Clo:Me

(85:15)



SFEV.2.1 (0,4 g) SFEV.2.2 (0,2 g) SFEV.2.3(0,5 g) SFEV.2.4 (0,1 g)



Clo:Me

(90:10)



EA:Me

(80:20)



Clo:Me

(85:15)



SFE03

(12 mg)



27



CHƯƠNG 3:



KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



3.1 Xác định cấu trúc SFE02

Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, δ ppm) của SFE02 cho các tín hiệu: 2

proton methin vòng thơm ghép cặp meta với nhau ở δH 6,41 (1H, d, J = 2,0, H-8) và

6,20 (1H, d, J = 2,0, H-6); 1 proton methin vòng thơm ở δH 7,55 (1H, dd, J = 2,0, 8,0,

H-6’) lần lượt ghép cặp meta và ortho với 2 proton methin vòng thơm ở δH 7,48 (1H, d,

J = 2,0, H-2’) và 6,85 (d, J = 8,0, H-5’), chứng tỏ SFE02 có 2 vòng thơm, 1 vòng thơm

thế ở vị trí 1,3,5,6 và 1 vòng thơm thế ở vị trí 1,3,4. Ngồi ra, còn có proton hydroxy

kiềm nối ở δH 12,64 (1H, s, OH-5); 1 proton anomer ở δH 5,58 (1H, d, J = 1,0 Hz, H1’’); 2 proton methylen kề oxy ở δH 3,33 (2H, m, H-5”), 3 proton methin kề oxy ở δH

3,55-4,15 (H-2’’H-4’’).

Phổ 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, δ ppm) kết hợp với DEPT90, DEPT135 cho

thấy SFE02 có 20 carbon: 1 carbon carbonyl ở δC 177,7 (C-4), 7 carbon methin vòng

thơm mang oxy, 2 carbon bậc bốn vòng thơm, 5 carbon methin vòng thơm, 1 carbon

anomer ở δC 107,8 (C-1’’) tương ứng với proton anomer ở δH 5,58 (1H, d, J = 1,0 Hz,

H-1’’); 3 carbon methin mang oxy, 1 carbon methylen mang oxy ở δC 60,6 (C-5’’);

giúp xác định flavonoid khung quercetin mang 1 đơn vị đường α-L-arabinofuranose

(Ara).

Phổ HMBC, cho thấy các tương tác chính trong khung sườn quercetin như giữa

proton H-6, H-8 với C-5, C-7; giữa proton H-2’, H-5’ với C-3’, C-4’. Ngồi ra, còn

thấy proton anomer ở δH 5,58 (H-1’’) tương tác với 1 carbon bậc bốn vòng thơm mang

oxy ở δC 133,4 (C-3); chứng tỏ đơn vị đường Ara gắn vào aglycon ở vị trí C-3.

Từ các dữ liệu phổ 1H, 13CNMR, kết hợp với phổ DEPT, COSY, HSQC,

HMBC, và so sánh với tài liệu [9]; chúng tôi khẳng định SFE02 là Quercetin 3-O-α-Larabinofuranoside.



Luận văn tốt nghiệp



28



Hình 3.9. Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SFE02



Luận văn tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Phân lập hợp chất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×