Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Sterculia

4 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Sterculia

Tải bản đầy đủ - 0trang

11

Hình 1.5. Cây Sterculia simplex

Hossain MK, Prodhan MA, Even ASMIH, Morshed H, Hossain MM vào năm

2012 từ lá cây Sterculia simplex đã được cô lập ra các các chất : Kaempferol (1),

Kaempferol 3-O-β-D-rutinoside (2), Quercetin (3), Quercetin 3-O-(2"-α-rhamnosyl)-βD-glucoside (4) [9].



(1)



(3)



Luận văn tốt nghiệp



(2)



(4)



12

1.4.1 Cây Sterculia colorata



Hình 1.6. Cây Sterculia colorata

Shi GZ, inventors; Beijing Beixin-Zhicheng, trong năm 2006 từ lá cây S.

colorata đã cô lập ra các hợp chất: 8-Hydroxyapigenin 8-O-glucuronide

(isoscutellarein 8-O-glucuronide) (5) [10].



(5)

Ngoài ra vào năm 2014 Rajasekharreddy P, Pathipati UR cũng từ lá cây S.

colorata đã cô lập ra đuợc các hợp chất: apigenin (6), 6-hydroxyapigenin (scutellarein)

(7), luteolin (8), luteolin 7-O-β-D-glucuronide (9), 6-hydroxyluteolin (10), 6hydroxyluteolin 6-O-β-D-glucuronide (11), apigenin 8-O-β-glucoside (vitexin) (12)

[12]



.



Luận văn tốt nghiệp



13



(6)



(7)



(8)



(9)



(10)



Luận văn tốt nghiệp



14

(11)



(12)

1.4.2 Cây Sterculia palata



Hình 1.7. Cây Sterculia palata

Lin LJ, Song ZJ, Xu HH. vào năm 2010 từ thân và lá cây Sterculia palata đã

phân lập được các hợp chất gồm: cinnamic axit (13), p-methoxy-cinnamic axit (14),

1,6-O-dicinnamoyl-glucose (15), stigmasterol (16), thespesone (17), epieudesmin (18),

diayangambin (19), oleanolic axit (20), taraxeryl acetat (21), Friedelin (22) [12].



(13)



Luận văn tốt nghiệp



(14)



15



(15)



(17)



Luận văn tốt nghiệp



(16)



(18)



16



(19)



(20)



(21)



Luận văn tốt nghiệp



(22)



17

1.4.3 Cây Sterculia striata



Hình 1.8. Cây Sterculia striata

Costa D.A. và cộng sự vào năm 2010 đã phân lặp từ cây Sterculia striata được

các hợp chất: lupeol (23), lupenone (24), axit betulinic (25), β-sitosterol (26), βsitosterol 3-O-β-D-glucopyranoside (27), stigmasterol (16) [13].



(23)



Luận văn tốt nghiệp



(24)



18

(26)



(27)



(25)



Luận văn tốt nghiệp



(16)



19



CHƯƠNG 2:



PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM



2.1 Thiết bị và hóa chất

2.1.1 Thiết bị

Cột sắc ký đường kính 2-5 cm.

Giá sắt, kẹp treo cột.

Erlen, lọ bi.

Cốc thủy tinh, becher, ống nhỏ giọt, ống đong.

Bản mỏng loại 25DC - Alufolien 20 x 20 cm Kieselgel F254 Merck.

Cân phân tích AND HR-200.

Máy cô quay thu hồi dung môi áp suất thấp (Eyela)

Bình cơ quay.

Giấy lọc Advantec Nhật Bản.

Bóp cao su, phễu thủy tinh.

Bếp điện hồng ngoại.

Máy cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): 1H-NMR (500 MHz) và 13C-NMR (125

MHz) đo trên máy Bruker AM500 FT-NMR Spectrometer, Viện Hóa học, Viện

hàn lâm khoa học và cơng nghệ Việt Nam, số 18, Hồng Quốc Việt, Cầu Giấy,

Hà Nội.

Ống vi quản (Kapillaren) chấm bản mỏng, kẹp gắp bản mỏng.

Bể rửa siêu âm gia nhiệt (Mỹ).

2.1.2 Hóa chất

Silica gel pha thường có cỡ hạt là 0,04 - 0,06 mm (240 - 430 mesh) dùng cho

sắc ký cột, Merck.

Dung mơi dùng trong q trình trích ly: n-hexan, etyl acetat, cloroform,

metanol, etanol.

Luận văn tốt nghiệp



20

Dung dịch H2SO4 10% trong etanol dùng để phát hiện các vết sắc ký trên bản

mỏng.

Sắc ký bản mỏng 25DC - Alufolien 20 x 20 cm Kieselgel F254 Merck.



2.2 Phương pháp phân lập các hợp chất

1



Sắc ký cột



Sắc ký cột là phương pháp tách các chất dựa vào độ phân cực của từng chất. Ở

phương pháp này, pha tĩnh là chất nhồi cột, pha động là dung môi chạy trong cột. Tùy

theo độ phân cực khác nhau của các chất mà chúng hòa tan cùng với dung mơi chạy và

ra ngồi bình hứng [7].

Sắc ký cột thường được tiến hành trên cột thủy tinh thẳng đứng có đường kính từ

1 – 5 cm. Pha tĩnh thường dùng: oxit nhôm, silica gel, than hoạt tính, .... Pha động có

thể là một, hai hoặc nhiều dung môi với tỷ lệ tương ứng.

2.2.1 Sắc ký lớp mỏng (TLC)

Sắc ký lớp mỏng dựa vào hiện tượng hấp thu. Trong đó, pha động là một dung

mơi hoặc hỡn hợp các dung môi, di chuyển ngang qua một pha tĩnh là chất hấp thu trơ.

Pha tĩnh được tráng đều trên bề mặt phẳng (tấm nhôm hoặc tấm plastic) [8].

Trong quá trình thực hiện, sắc ký bản mỏng được tráng sẵn DCALufolien 60 F 254

(Merck 1,05715). Chất được phát hiện bằng tia tử ngoại bước sóng 254 nm và 368 nm

hoặc dùng dung dịch H2SO4 10% và hơ trên bếp điện trong vài phút cho đến khi xuất

hiện vết.



2.3 Nguyên liệu

Thu mẫu lá cây Trôm (tên khoa học: Sterculia foretida Linn) từ huyện Đức Linh,

tỉnh Bình Thuận về loại bỏ phần hư hại (sâu bệnh, vàng úa), rửa sạch, sấy khô và

nghiền thành bột.



Luận văn tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Sterculia

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×