Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM

Tải bản đầy đủ - 0trang

20

Dung dịch H2SO4 10% trong etanol dùng để phát hiện các vết sắc ký trên bản

mỏng.

Sắc ký bản mỏng 25DC - Alufolien 20 x 20 cm Kieselgel F254 Merck.



2.2 Phương pháp phân lập các hợp chất

1



Sắc ký cột



Sắc ký cột là phương pháp tách các chất dựa vào độ phân cực của từng chất. Ở

phương pháp này, pha tĩnh là chất nhồi cột, pha động là dung môi chạy trong cột. Tùy

theo độ phân cực khác nhau của các chất mà chúng hòa tan cùng với dung mơi chạy và

ra ngồi bình hứng [7].

Sắc ký cột thường được tiến hành trên cột thủy tinh thẳng đứng có đường kính từ

1 – 5 cm. Pha tĩnh thường dùng: oxit nhôm, silica gel, than hoạt tính, .... Pha động có

thể là một, hai hoặc nhiều dung môi với tỷ lệ tương ứng.

2.2.1 Sắc ký lớp mỏng (TLC)

Sắc ký lớp mỏng dựa vào hiện tượng hấp thu. Trong đó, pha động là một dung

môi hoặc hỗn hợp các dung môi, di chuyển ngang qua một pha tĩnh là chất hấp thu trơ.

Pha tĩnh được tráng đều trên bề mặt phẳng (tấm nhôm hoặc tấm plastic) [8].

Trong quá trình thực hiện, sắc ký bản mỏng được tráng sẵn DCALufolien 60 F 254

(Merck 1,05715). Chất được phát hiện bằng tia tử ngoại bước sóng 254 nm và 368 nm

hoặc dùng dung dịch H2SO4 10% và hơ trên bếp điện trong vài phút cho đến khi xuất

hiện vết.



2.3 Nguyên liệu

Thu mẫu lá cây Trôm (tên khoa học: Sterculia foretida Linn) từ huyện Đức Linh,

tỉnh Bình Thuận về loại bỏ phần hư hại (sâu bệnh, vàng úa), rửa sạch, sấy khô và

nghiền thành bột.



Luận văn tốt nghiệp



21

2.4 Điều chế cao thô

Lấy 8 kg bột khô ngâm với etanol 96° trong bình thủy tinh được đậy kỹ trong

nhiều giờ. Phần dung môi sẽ thấm sâu vào tế bào và hòa tan các hợp chất có trong lá.

Đảo bột thường xuyên (3-4 h/lần) để tăng hiệu quả chiết.

Ngâm qua đêm sau đó lọc dịch chiết qua giấy lọc và đem cô quay chân không áp

suất thấp thu cao chiết. Tiếp tục chiết phần bã với etanol đến khi dịch chiết trong để

đảm bảo các chất trong lá được chiết hết. Tiếp tục cô quay và thu cao (cao etanol thơ).

Cao thơ được đem đi hòa tan với một ít nước cất và tiến hành chiết lỏng – lỏng ở

nhiệt độ phòng với các dung mơi: n-hexan, cloroform, etyl actetat. Dịch chiết được

đem cô quay được các cao: cao n-hexan, cao cloroform, cao etyl ecatat và dịch nước.

Quy trình điều chế được miêu tả trong sơ đồ III.1



Luận văn tốt nghiệp



22

Sơ đồ 2.1. Quy trình điều chế các loại cao từ bột khơ lá Trơm

Bột khơ

(12 kg)

Trích với etanol 96o



Dịch chiết







Cao etanol

(1830 g)

Chiết lỏng – lỏng với n-hexan



Dịch n-hexan



Dịch nước

Chiết lỏng – lỏng với cloroform



Dịch cloroform



Dịch nước

Chiết lỏng – lỏng với etyl acetat



Dịch etyl acetat



Cao n-hexan

(450 g)



Cao cloroform

(650 g)



Dịch nước

(359 g)



Cao etyl acetat (30 g)



2.5 Phân lập hợp chất

1



Chuẩn bị sắc ký cột



Chuẩn bị cột

Chọn cột phù hợp với lượng cao chuẩn bị phân lập, làm khô cột.



Luận văn tốt nghiệp



23

Cho một ít bơng gòn ở dưới đáy cột (ngay phía trên vòi nhỏ giọt) để silica gel

khơng chảy ra ngoài.

Cân lượng silica gel vừa đủ cho vào cốc thủy tinh cùng với dung mơi ít phân

cực, trộn đều.

Đổ hỡn hợp silica gel và cột cùng với một ít dung môi mở cột xả để ổn định

cột.

Nạp cao vào cột

Nghiền nhiễn cao khơ với một ít silica gel thành hỡn hợp bột khô, mịn và

đồng nhất.

Cho hết hỗn hợp vừa nghiền vào cột đã chuẩn bị sẵn bằng phễu thủy tinh.

Tiếp đó, cho từ từ dung mơi vào cột và tiến hành phân lập.

2.5.1 Phân lập hợp chất trong cao etyl acetat

 Phân lập từ cao etyl acetat

Tiến hành sắc kí cột cao etyl acetat với hệ dung mơi là n-hexan (H) : etyl acetat

(EA) (50:50, 25:75, 100% EA). Sau đó, khi dịch thu được nhạt màu thì thay bằng hệ

etyl acetat (EA) : metanol (Me) (90:10, 80:20).

Trong suốt quá trình chạy sắc kí cột ln sử dụng phương pháp sắc ký lớp

mỏng (TLC) giải ly bằng Clo:Me theo tỉ lệ thích hợp để kiểm tra và thăm dò các chất

có trong cao thơ và các phân đoạn, gom các phân đoạn có các vết giống nhau lại với

nhau.

Từ cao etyl acetat ban đầu phân ra được 5 phân đoạn, được đặt tên như sau:

SFEI (4,5 g), SFEII (6,0 g), SFEIII (6,0 g), SFEIV (6,5 g), SFEV (5,5 g).



Luận văn tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×