Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Các phương pháp phân tích đặc trưng hóa lý

7 Các phương pháp phân tích đặc trưng hóa lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 44/65



Hình . Máy phân tích kích thước hạt SZ-100Z.

Thiết bị đo kích thước hạt nano SZ-100 là thiết bị phân tích linh hoạt để phân loại

những đặc tính vật lý của những hạt nhỏ. Phụ thuộc vào cấu hình và ứng dụng, hệ

có thể được sử dụng như thiết bị đo hạt, đo thế zeta, khối lượng phân tử MW hoặc

tính hệ số virial thứ cấp A2. Ứng dụng tiêu biểu cho SZ-100 bao gồm hạt nano, keo,

nhũ tương, huyền phù submicron.

Điện tích trên bề mặt hạt được phân loại bởi SZ-100 bằng phương pháp đo thế zeta

trong mẫu huyền phù. Mẫu được tiêm vào cell dùng một lần và kết quả đo thế zeta

được tính từ thế điện di di động của hệ hạt. Thế zeta của mẫu được sử dụng nhiều

nhất để xác định độ ổn định của hệ. Giá trị thế Zeta lớn chỉ ra rằng các hạt tích điện

lớn và hệ có xu hướng bền vững. Thế Zeta cũng thường được đo để giúp các nhà

chế tạo tạo ra những sản phẩm mới với tuổi thọ cao. Ngược lại khi xác định điều

kiện tại 0, cho phép chọn điều kiện tốt nhất để làm tích tụ và tách các hạt trong mẫu.

Thơng tin về máy:

 Mẫu: SZ-100Z.

 Hãng sản xuất: HORIBA – Nhật Bản.

Thông số kỹ thuật:



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 45/65













Phạm vi đo lường: -200 - + 200mV.

Thời gian đo: xấp xỉ 2 phút.

Lấy mẫu tế bào: tế bào dùng 1 lần hoặc nhúng tế bào.

Khối lượng lấy mẫu: xấp xỉ 100μl cho tế bào dùng một lần.



1.1.26 Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)



Hình . Kính hiển vi điện tử truyền qua JEM 1400 Plus.

Kính hiển vi điện tử truyền qua (Transmission electron microsopy, viết tắt: TEM) là

một thiết bị nghiên cứu vi cấu trúc vật rắn, sử dụng chùm tia điện tử có năng lượng

cao chiếu xuyên qua mẫu vật rắn mỏng và sử dụng các thấu kính từ để tạo ảnh với

độ phóng đại lớn (có thể tới hàng triệu lần), ảnh có thể tạo ra trên màn huỳnh quang,

hay trên film quang học, hay ghi nhận bằng các máy chụp kỹ thuật số.

Nguyên tắc tạo ảnh của TEM gần giống với kính hiển vi quang học, điểm khác nhau

là sử dụng sóng điện tử thay cho sóng ánh sáng và thấu kính từ thay cho thấu kính

thủy tinh.

Về mặt ngun lý, TEM cũng có cấu trúc như kính hiển vi quang học với nguồn

sáng (lúc này là nguồn điện tử), các hệ thấu kính (hội tụ, tạo ảnh…), các khẩu độ…



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 46/65



Tuy nhiên, TEM đã vượt xa khả năng của một kính hiển vi truyền thống ngoài việc

quan sát vật nhỏ, đến các khả năng phân tích đặc biệt mà kính hiển vi quang học

cũng như nhiều loại kính hiển vi khác khơng thể có nhờ tương tác giữa chùm điện

tử với mẫu.

Đối tượng sử dụng của TEM là chùm điện tử có năng lượng cao, vì thế các cấu kiện

chính của TEM được đặt trong cột chân không siêu cao được tạo ra nhờ các hệ bơm

chân không.

Thông tin về máy:

 Mẫu: JEM-1400

 Hãng sản xuất: JEOL, Nhật Bản.

1.1.27 Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscope, SEM) là một loại kính

hiển vi điện tử có thể tạo ra ảnh với độ phân giải cao của bề mặt mẫu vật rắn bằng

cách sử dụng một chùm điện tử (chùm các electron) hẹp quét trên bề mặt mẫu.

Việc tạo ảnh của mẫu vật được thực hiện thơng qua việc ghi nhận và phân tích các

bức xạ phát ra từ tương tác của chùm điện tử với bề mặt mẫu vật. Có nghĩa là SEM

cũng nằm trong nhóm các thiết bị phân tích vi cấu trúc vật rắn bằng chùm điện tử.

Hoạt động của SEM cũng tương tự như việc dùng một chùm sáng chiếu trên bề mặt,

và quan sát hình ảnh bề mặt, và quan sát hình ảnh bề mặt, và quan sát hình ảnh bề

mặt bằng cách thu chùm sáng phản xạ => SEM hoạt động khơng đòi hỏi mẫu phải

mỏng như TEM. Việc phát các chùm điện tử trong SEM cũng giống như việc tạo ra

chùm điện tử trong kính hiển vi điện tử truyền qua, tức là điện tử được phát ra từ

súng phóng điện tử (có thể là phát xạ nhiệt, hay phát xạ trường…), sau đó được

tăng tốc.



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 47/65



Hình . Kính hiển vi điện tử qt (SEM).



CHƯƠNG 3.



KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT



1.8 Kết quả khảo sát hệ Alginate với Ca2+

Phần khảo sát dưới đây dựa trên sự thay đổi nồng độ Ca2+ .



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 48/65



Bảng 3.1 Khảo sát thời gian gel của Alginate với Ca2+

Nồng độ Alginate (%)

4

4

4

4

4

4



Nồng độ Ca2+ (M)

0,01

0,02

0,03

0,04

0,05

0,06



Thời gian gel (s)

Không gel

Không gel

65

40

25

15



1.9 Kết quả khảo sát hệ LDHs/Alginate với Ca2+

Phần khảo sát dưới đây dựa trên sự thay đổi nồng độ Ca2+ .

Bảng 3.2 Khảo sát thời gian gel của Alginate với Ca2+

Nồng độ Alginate (%)

4

4

4

4

4

4



Nồng độ Ca2+ (M)

0,01

0,02

0,03

0,04

0,05

0,06



Thời gian gel (s)

Không gel

Không gel

90

50

40

31



1.10 Kết quả khảo sát khả năng chứa thuốc và kiểm sốt q trình giải phóng

thuốc

Lượng

Lượng

Lượng

Lượng

Lượng

LDHs (mL)

0

0,2

0,4

0,6

0,8

1



1.11



Alginate (mL)

1

0,8

0,6

0,4

0,2

0



Insulin (mL)

1

1

1

1

1

1



Ca2+ (1mL)

1

1

1

1

1

1



PBS (mL)

3

3

3

3

3

3



Kết quả khảo sát kích thước và khả năng chứa thuốc



1.12 Kết quả khả năng phân hủy in vivo của hệ LDH/Alginate hydrogel mang

thuốc Insulin chữa bệnh tiểu đường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Các phương pháp phân tích đặc trưng hóa lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×