Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Kiểm tra khả năng chịu nhiệt của mực PET và mực OPP

b. Kiểm tra khả năng chịu nhiệt của mực PET và mực OPP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sau khi mực khô, dùng máy hàn túi cỡ nhỏ hàn 1 đường ngang cả 2 mẫu: nhiệt độ

150oC, thời gian ép: 3 giây, lực ép: trên máy khơng có con số cụ thể nhưng bảo đảm

lực ép 2 mẫu là như nhau.

Ghi nhận kết quả.

2.4.3. Ghép đùn và ghép khô đối với túi đun sôi

2.4.3.1. Thiết bị, hoá chất

Mẫu túi PA/PU/LLDPE: 3 túi

Mẫu túi PA/PE/LLDPE: 3 túi

Nồi nước, bếp đun, nhiệt kế, máy hàn nhiệt cỡ nhỏ

2.4.3.2. Phương pháp thực hiện

Thực hiện cho cùng lượng nước vào 2 mẫu túi, hàn kín miệng.

Khi nước đạt 98oC, giữ nguyên nhiệt độ, cho túi trực tiếp vào nồi nấu, thời gian 15 phút

(2 cấu trúc), 30 phút (2 cấu trúc), 45 phút (2 cấu trúc), 60 phút (2 cấu trúc).

Để đánh giá độ bền túi, ta chọn đo độ bền hàn dán túi mẫu chưa nấu, nấu 15 phút, 30

phút, 45 phút, 60 phút, cho cả 2 cấu trúc.

2.4.4. Khả năng cản ẩm

2.4.4.1. Thiết bị, hoá chất

Các túi mẫu có cấu trúc sau:

OPP//Al//LL: 4 túi

OPP//CMPET//LL: 4 túi

PA/PU/LLDPE: 4 túi

PA/PE/LLDPE: 4 túi

Hạt sillica gel

Cân điện tử, máy hàn miệng túi



Nồi nước, nhiệt kế, bếp đun

2.4.4.2. Phương pháp thực hiện

Lấy mỗi cấu trúc 1 túi làm thành 1 bộ thí nghiệm, ta có: bộ (1) giữ làm mẫu, 3 bộ còn

lại thực hiện 3 chế độ thí nghiệm

Cân và ghi lại lượng sillica gel cho vào từng túi

Nấu nước đạt 98oC, cho bộ (2), (3), (4) vào cung cấp nhiệt duy trì nhiệt độ trên

Tính từ lúc bắt đầu cho túi vào

Bộ (2) xử lý 98oC, 15 phút

Bộ (3) xử lý 98oC, 30 phút

Bộ (4) xử lý 98oC, 45 phút

Đặt các túi gần nguồn nước, nhiệt độ phòng trong 24h tiếp theo.

Lấy các hạt sillica gel cân lại, ghi nhận kết quả.

2.4.5. Mẫu thử nghiệm

2.4.5.1. Mô tả quy trình sản xuất túi mẫu

Bảng 2.13: Mô tả quy trình sản xuất túi mẫu

Công đoạn



Nguyên liệu

Màng in PET 12µ



1. In



Dung mơi To /MEK /IPA=2/2/1.



BTP - TP

Màng PET đã in.

Độ dày 13µ



Mực in màu trắng DIC phủ 100% + Mực phủ 1 g/cm2

4% CĐR. Độ nhớt mực 15s.

2. Ghép lần 1



Màng ghép PA 15µ



Màng PET//PA



Hệ keo NC825/CA26/EA=5/1/6.



Độ dày 30µ



Độ nhớt mực 15s.



3. Ghép lần 2



4. Ghép lần 3



5. Làm túi



Keo phủ 2,5g/cm2



Màng ghép Al 6µ. Nhơm khơng bị

Màng PET//PA//Al

oxi hóa.

Độ dày 40µ

Hệ keo NC825/CA26/EA=5/1/6.

Keo phủ 2,5g/cm2

Độ nhớt mực 15s.

Màng ghép LLDPE 70µ



Màng PET//PA//Al



Hệ keo NC825/CA26/EA=5/1/6.



Độ dày 110µ



Độ nhớt mực 15s.



Keo phủ 2,5g/cm2



Túi 3 biên (R:180 x D:230)mm



Lực ép là 2,3 kgf/15mm.



Hàn biên 10mm, hàn đáy 10mm.



Nhiệt hàn dán: 130oC

(1) làm mẫu chuẩn



6. Retort



Túi thành phẩm



(2) xử lý 98oC - 15 phút

(3) xử lý 98oC - 30 phút

(4) xử lý 98oC - 45 phút



2.4.5.2. Quan sát sự thay đởi ngoại quan

a. Thiết bị và hố chất

Túi 3 biên cấu trúc PET//PA//Al//LL

Máy soi màu

b. Phương pháp thực hiện

Mẫu thử nghiệm được in màu trắng. Do chưa có mẫu chuẩn nên chỉ quan sát màu sắc

bằng cảm quan.

So sánh màu thay đổi trước và sau khi retort (3 chế độ).

Tách lớp và soi màu để kiểm tra sự bám dính màu.



2.4.5.3. Sự thay đởi kích thước khi retort túi

a. Thiết bị và hoá chất

Túi 3 biên cấu trúc PET//PA//Al//LL: 9 túi

Thước đo chiều dài

Đồng hồ đo độ dày

b. Phương pháp thực hiện

Thực hiện đo kích thước 9 túi mẫu, đem xử lý nhiệt:

Xử lý 98oC - 15 phút: 3 túi

Xử lý 98oC - 30 phút: 3 túi

Xử lý 98oC - 45 phút: 3 túi

Sau đó đo lại các thơng sớ, tính độ co rút thể tích. Cần đo:

Chiều dài túi, chiều rộng túi, chiều dài và rộng của đường hàn.

2.4.5.4. Kiểm tra độ bền tách lớp

a. Thiết bị và hoá chất

Túi 3 biên cấu trúc PET//PA//Al//LL

Dao cắt mẫu

Cử 1 inch

Máy đo tensile (Tensile Testing Machine)

b. Phương pháp thực hiện

Thực hiện cắt 1 túi mẫu, kiểm tra kỳ có độ bền tách lớp kém nhất.

Lấy 12 túi:

Làm mẫu: 3 túi

Xử lý 98oC - 15 phút: 3 túi

Xử lý 98oC - 30 phút: 3 túi

Xử lý 98oC - 45 phút: 3 túi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Kiểm tra khả năng chịu nhiệt của mực PET và mực OPP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×