Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Khảo sát ảnh hưởng của block nhạy pH OS lên quá trình sol-gel, GPC và khả năng phân hủy in vitro.

3 Khảo sát ảnh hưởng của block nhạy pH OS lên quá trình sol-gel, GPC và khả năng phân hủy in vitro.

Tải bản đầy đủ - 0trang

67



CHƯƠNG 5:

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



68



KẾT LUẬN

Trong luận văn này đã tổng hợp được hydrogel nhạy nhiệt/pH OS-PLAPEG-PLA-OS có cấu trúc khác nhau:

-



PEG (1500)-2PLA-6OS.



-



PEG (1800)-2PLA-6OS.



-



PEG (1800)-2,4PLA-6OS.



-



PEG (2050)-2PLA-6OS.



-



PEG (2050)-2PLA-12OS.



Kết quả đo GPC chứng tỏ có OS được gắn vào do sự tăng khối lượng phân tử

trung bình số.

Kết quả thử sol-gel của các pentablock copolymer đã tổng hợp cho thấy sự

ảnh hưởng của khối lượng phân tử gốc ưa nước, tỉ lệ gốc kị nước/gốc ưa nước hay

số OS gắn vào triblock. Nếu khối lượng phân tử PEG càng nhỏ thì vùng gel càng

thấp. Đồng thời khi tăng tỉ lệ PLA/PEG thì điểm gel sẽ bắt đầu sớm và có thể rộng

hơn. Từ đó ta thấy pentablock có cấu trúc PEG (2050)-2PLA-6OS có kết quả phù

hợp nhất để thử phân hủy (gel ở nhiệt độ 37C, pH 7,4).

KIẾN NGHỊ

Một số kiến nghị để phát triển nghiên cứu theo hướng tốt hơn và có tính ứng

dụng cao hơn:

-



Khảo sát cấu trúc OS-PLA-PEG-PLA-OS có khối lượng phân tử PEG

2050 g/mol, 6 OS gắn vào nhưng giảm tỉ lệ PLA/PEG.



-



Khảo sát cấu trúc OS-PLA-PEG-PLA-OS khi tăng khối lượng phân tử

PEG.



-



Thử nghiệm trong môi trường in vivo từ cấu trúc phù hợp để đánh giá

độ tương thích sinh học.



69



-



Đánh giá độc tính của hydrogel trước khi ứng dụng rộng rãi.



70



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

[1].



Hoàng Dương Thanh (2014), Tổng hợp vật liệu polyme dạng hydrogel nhạy



nhiệt, Luận văn tiến sĩ hóa học, Viện hàn lâm và công nghệ Việt Nam, Hà Nội.

[2].



duochoc.com.vn/newsDetails.aspx?id=1930



[3].



PGS. TS Huỳnh Đại Phú (2011), “ Bài giảng môn học Polymer phân hủy



sinh học”, Khoa Công nghệ Vật liệu, Đại học Bách Khoa TP.HCM.

Tiếng Anh

[4].



Minh Khanh Nguyen and Doo Sung Lee (2010), “Injectable biodegradable



hydrogels”, Macromol Biosci, 10, pp. 563–579.

[5].



Huynh D. P., Nguyen M. K., Pi B. S., Kim M. S., Chae S. Y., Lee K. C., Kim



B. S., Kim S. W. and Lee D. S. (2008), Biomaterials 29, pp. 2527–2534.

[6].



Faheem Ullah, Muhammad B. H. O, Fatima Javed, Zulkifli Ahmad and



Hazizan Md. Akil (2015), “Classification, processing and application of hydrogels:

A review”, Materials Science and Engineering, C 57, pp. 414–433.

[7].



Rizwan M., Yahya R., Azzahari A. D., Selvanathan V., Sonsudin F.,



Abouloula C. N., Hassan A. and Yar M. (2017), “pH sensitive hydrogels in drug

delivery: Brief history, properties, swelling, and release mechanism, material

selection and applications”, Polymers, 9 (4), pp. 137.

[8].



Sweta Garg and Ashish Garg (2016), “Hydrogel: Classification, Properties,



Preparation and Technical Features”, Asian Journal of Biomaterial, 2(6), pp. 163–

170.

[9].



Quang Vinh Nguyen, Dai Phu Huynh, Jae Hyung Park and Doo Sung Lee



(2015), “Injectable polymeric hydrogels for the delivery of therapeutic agents: A

review”, European Polymer Journal 72, pp. 602–619.



71



[10]. Cong Truc Huynh, Minh Khanh Nguyen and Doo Sung Lee (2011),

“Injectable block copolymer hydrogels: Achievements and future challenges for

biomedical applications”, Macromolecules, 44, pp. 6629–6636.

[11]. Yong Qiu and Kinam Park (2012), “Environment-sensitive hydrogels for

drug delivery”, Advanced Drug Delivery Reviews 64, pp. 49–60.

[12]. Dang Nguyen Tri and Dai Phu Huynh (2016), “D,L-Serine based pH

sensitive oligoester”, Journal of Science and Technology, 54 (5A), pp. 45–55.

[13]. Huynh C. T., Nguyen M. K., Kim J. H., Kang S. W., Kim B. S. and Lee D. S.

(2011),



“Sustained



pH/temperaturesensitive



delivery



of



poly(ethylene



doxorubicin



using



glycol)-poly(b-amino



biodegradable

ester



urethane)



multiblock copolymer hydrogels”, Soft Matter, 7, pp. 4974–4982.

[14]. Kinam Park, Teruo Okano, Raphael M. Ottenbrite and Nicholas N. Peppas

(2010), “Biomedical Application of Hydrogels Handbook”, Springer.

[15]. Dai Phu Huynh, Minh Khanh Nguyen and Doo Sung Lee (2010),

“Controlling the Degradation of pH/Temperature-Sensitive Injectable Hydrogels

Based on Poly(β-amino ester)”, Macromolecular Research, 18 (2), pp. 192–199.

[16]. Shim M. S., Lee H. T., Shim W. S., Park I., Lee H., Chang T, Kim S. W. and

Lee D. S. (2002), “Poly(D,L-lactic acid-co-glycolic acid)-b-poly(ethylene glycol)b-poly(D,L-lactic acid-co-glycolic acid) triblock copolymer and thermoreversible

phase transition in water”, Journal of Biomedical Materials Research, 61 (2), pp.

188–196.

[17]. Woo Sun Shim, Jae Sun Yoo, You Han Bae and Doo Sung Lee (2005),

“Novel Injectable pH and Temperature Sensitive Block Copolymer Hydrogel”,

Biomacromolecules, 6, pp. 2930–2934.



72



[18]. Shim W. S., Kim S. W., Choi E. K., Park H. J., Kim J. S and Lee D. S.

(2006), “Novel pH Sensitive Block Copolymer Micelles for Solvent Free Drug

Loading”, Macromolecular Bioscience, 6, pp. 179–186.

[19]. Shim W. S., Kim J. H., Park H., Kim K, Kwon I. C and Lee D. S. (2006),

“Biodegradability and biocompatibility of a pH- and thermo-sensitive hydrogel

formed



from



poly(ethylene



a



sulfonamide-modified



glycol)–poly



poly(-caprolactone-co-lactide)–



(-caprolactone-co-lactide)



block



copolymer”,



Biomaterials 27, pp. 5178–5185.

[20]. Dai Phu Huynh, Woo Sun Shim, Ji Heung Kim and Doo Sung Lee (2006),

“pH/temperature sensitive poly(ethylene glycol)-based biodegradable polyester

block copolymer hydrogels”, Polymer 47, pp. 7918–7926.

[21]. Woo Sun Shim, Sung Wan Kim and Doo Sung Lee (2006), “SulfonamideBased pH- and Temperature-Sensitive Biodegradable Block Copolymer Hydrogels”,

Biomacromolecules, 7, pp. 1935–1941.

[22]. Nguyen M. K., Kim B. S. and Lee, D. S. (2009), “Molecular design of novel

pH/temperature-sensitive hydrogels”, Polymer, 50 (12), pp. 2565– 2571.

[23]. Nguyen M. K., Park D. K. and Lee D. S. (2009), “Injectable Poly

(amidoamine)-poly (ethylene glycol)-poly (amidoamine) PAA-PEG-PAA Triblock

Copolymer



Hydrogel



with



Dual



Sensitivities:



pH



and



Temperature”,



Biomacromolecules, 10 (4), pp. 728–731.

[24]. Dayananda K., He C. Park D. K., Park T. G. and Lee, D. S. (2008), “pH-and

temperature-sensitive multiblock copolymer hydrogels composed of poly (ethylene

glycol) and poly (amino urethane) PAU”, Polymer, 49 (23), pp. 4968–4973.

[25]. Dai Phu Huynh, Van Ty Le, (2011), “Synthesis of triblock copolymer of

PCLA-PCL-PCLA base on PEG; D, L-lactide and ԑ-caprolactone”, Journal of

Science and Technology, 49 (6C), pp. 112–116.



73



[26]. www.yumpu.com/en/document/read/54653278/hydrogel-drug-deliverysystems/5



74



PHỤ LỤC

Phụ lục 1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Khảo sát ảnh hưởng của block nhạy pH OS lên quá trình sol-gel, GPC và khả năng phân hủy in vitro.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×