Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
11 Ưu điểm phần mềm Creo Parametric 5.0

11 Ưu điểm phần mềm Creo Parametric 5.0

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mô phỏng và phân tich: cho phép bạn sử dụng cơng cụ phân tích nay trong tầm tay

của mình. Creo giúp bạn tìm và khắc phục các vấn đề bọt khí và dòng chảy nhựa

khơng đều trong q trình thiết kế, trước khi bạn tạo mẫu.

Phần mềm Creo Parametric có khả năng tạo ra dữ liệu điều khiển quá trình gia

công để giao tiếp với máy gia công điều khiển chương trình hoặc tạo ra dữ liệu theo

kiểu SLC ( Stereo Litho Graphy) giao tiếp với các laoij máy tạo mẫu nhanh cho ra

hình dạng và mơ hình thật của sản phẩm.

Phần mềm Creo 5.0 có khả năng tăng tốc độ thiết kế bằng cách cho phép người sử

dụng tự tạo cho mình các phím tắt để dễ dàng gọi các lệnh trong q trình thiết kế.

Tổng quan về mơ phỏng phân tích dòng chảy (CAE)

CAE là thuật ngữ viết tắt của cụm từ “ Computer Aided Engineering” là kỹ thuật

liên quan đến sử dụng các hệ thống máy tính để phân tích các đơi tượng hình học

CAD. Nghiên cứu cách thức hoạt động của sản phẩm. Người thiết kế có thể điều chỉnh

và tối ưu hóa q trình. Các công cụ CAE được ứng dụng rất rộng rãi.

Phần lớn các phưng pháp sử dụng trong việc phân tích kỹ thuật trong máy tính là

phương pháp phần tử hữu hạn FEM ( Finite Element Method). Phương pháp phần tử

hữu hạn được sử dụng để xác định ứng suất biến dạng, truyền nhiệt, mơ tả từ trường,

dòng chất lỏng và các vấn đề liên quan đến môi trường khác.

Nhiều phần mềm có khả năng tối ưu hóa thiết kế, mặc dù cơng cụ tối ưu hóa có thể

được xem như là các công cụ CAE, chúng cũng được phân loại theo cách thông dụng.

Các lĩnh vực liên quan đến phần mềm CAE : khuôn nhựa, khuôn dập, khuôn đúc,

khuôn rèn.

12



Những lợi ích của ứng dụng CAE trong công nghệ ép phun

Phân tích CAE dựa vào đặc tính trình tự của hệ thống, kết hợp lý luận mơ hình để



tiến hành phân tích, có thể hệ thống hóa và khoa học hóa tham số ép phun và các loại

thiết kế đối với trình tự trạng thái và chất lượng của sản phẩm, đạt đến mục đích ép

phun một cách khoa học nhất.

Do tính tin cậy của kết quả CAE có thể chỉ ra vấn đề tiềm ẩn trong quá trình ép

phun và thiết kế, đề ra sửa đổi thiết kế và hướng giải quyết trở ngại và phương án khả

thi, có thể tránh điểm mù kinh nghiệm.



CAE ở giai đoạn thiết kế có thể thực hiện trên máy tính đối với các phương án sửa

đổi thiết kế tiến hành đánh giá ( Evaluate , nhận định (Verify) và tối ưu hóa (Optimize)

giảm thời gian, giá thành thử khuôn, sửa khuôn thực tế, rút ngắn chu trình thực tế và

rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm, thời gian đưa ra thị trường, giảm hao phí thời

gian và tiền bạc trong các cơng đoạn.

CAE có thể trợ giúp người ép phun dự đốn nắm bắt thông số ép phun đối với ảnh

hưởng chất lượng ép phun, từ đó cung cấp tham số sửa đổi thiết kế, tham số ép phun

và chỉ tiêu định lượng.

CAE có thể mở hộp đen ép phun, với các phương pháp sinh động và cụ thể hiển thị

tham số gia cơng và thiết kế trình tự trạng thái và ảnh hưởng chất lượng sản phẩm, có

thể giúp người sử dụng nhanh chóng tích lũy kinh nghiệm thiết kế và ép phun.

CAE có thể giúp người sử dụng nhanh chóng nắm bắt vật liệu mới, quy trình mới

thiết kế mới, phương pháp ép phun, có hiệu quả và nhanh chóng tích lũy kinh nghiệm

thiết kế chuẩn và hiểu biết về ép phun.

CAE cho phép người thiết kế chê tạo khuôn rút ngắn được thời gian thiết kế cũng

như chi phí trong việc sản xuất khn.



Thử lại trên máy tính



Thiết kế chi tiết



Thiết kế khn



Mơ phỏng trên máy tính



Chế tạo khn



Thử khn

Chưa đạt



Khn đạt u cầu



1.1.1



Kết quả của việc phân tích mơ phỏng dòng chảy



Phân tích dòng chảy có thể dự đốn: vị trí tiếp giáp hai dòng chay, vị trí có bọt khí,

áp suất phun, lực khóa khn, phân bố nhiệt độ,…

Phân tích giai đoạn nén có thể biết được: độ co rút thể tích, phân bố bề dày,..

Phân tích q trình làm lạnh có thể dự đốn: thời gian làm lạnh, sự chênh lệch nhiệt

độ bề mặt khuôn, phân bố lượng truyền nhiệt, hiệu quả việc làm mát.

Phân tích cong vênh có thể dự đốn biến dạng cong vênh, tìm ra ngun nhân cong

vênh.

Có thể tính được tốc độ đóng rắn của nhựa nhiệt rắn, tính tốn điền đầy nhựa và

phân tích đóng rắn trong khn, vị trí tiếp giáp phân bố độ chuyển hóa, phân bố tốc

đọ dòng chảy, áp suất chuyển đổi.

Mơ phỏng tình hình ép phun có trợ khí của thể khí/nhựa, tốc độ thẩm thấu của khí,

độ dày của bề mặt, dòng chảy nhựa, đồng thời có thể dựu đốn việc làm lạnh và

biến dạng.

Kết quả phân tích và thực tế ép khơng giống nahu hồn tồn. Ngun nhân của việc

khác nhau này thơng thường nằm ở q trình phân tích CAE khơng đúng, ngồi ra

sai số của q trình chế tạo khn của máy ép cũng là nguyên hân gây ra sự khác

nhau.



CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ CHI TIẾT

5.1. Các nguyên tắc cơ bản để thiết kế sản phẩm nhựa

Làm cho dòng đồng hướng



Làm cân bằng dòng

Phân bố đều áp suất trong khn

Ứng suất trượt cực đại

Kiểm sốt vị trí đường hàn, đường nối

Tránh tắc nghẽn dòng

13



Dòng đồng hướng

Hướng của dòng chảy có ảnh hưởng đến sự co rút của sản phẩm theo các hướng,



dẫn đến sự co rút sản phẩm theo các hướng khác nhau. Khi thiết kế sản phẩm nên bố

trí cho dòng nhựa chảy theo cùng một hướng và cùng trên một đường thẳng.

14



Cân bằng dòng

Dòng chảy được gọi là cân bằng khi các điểm cuối cùng của khuôn được điền đầy



trong cùng một thời gian. Cân bằng dòng làm cho định hướng đồng đều, co rút đồng

đều, ít bị ứng suất nội và cong vênh sản phẩm. Điều đó cũng làm giảm chi phí do sử

dụng ít nguyên liệu.

15



Phân bố áp suất

Phân bố áp suất có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm do



Phân bố áp suất



Vận tốc điền khuôn



Ứng suất trượt



Định hướng



Co gót chịu lực



Như vậy muốn sản phẩm tốt phải tạo cho phân bố áp suất đều từ đầu đến cuối dòng

chảy.

16



Ứng suất trượt cực đại

Khi ép phun, ứng suất không vượt quá một giá trị cho phép, giá trị này phụ thuộc



vào vật liệu ép phun.

17



Vị trí đường hàn và đường nối

Đường hàn hay đường nối hình thành do sự gặp nhau của các dòng nhựa khác nhau



khi chay trong khn, có cả vùng dày lẫn mỏng, nhựa sẽ điền đầy vùng dày trước điều

này dẫn đến ghẽn dòng tại các vùng mỏng.



5.2. Quy trình thiết kế bàn nhựa

Nhu cầu thực tế

Các yêu cầu

-



Thiết kế sản phẩm



Tính thẩm mỹ

Đảm bảo tính lắp ghép

Đảm bảo tính cơng nghệ



-



Thiết kế góc vắt

Thiết kế góc bo

Thiết kế bề dày

Thiết kế gân chịu lực



Thông số ép

Vật liệu nhựa



CAE



Các chỉ tiêu kỹ thuật

-



-



Nhiệt độ chảy của



-



nhựa

Áp suất ép phun

Tốc độ trục vít



Thời gian điền đầy

Phân bố áp suất

Nhiệt độ

Hệ số co rút và cong vênh



Hồn chỉnh thiết kế



Trong q trình phân tích sản phẩm, nếu áp suất cần cho quá trình điền dầy cao hay

xuất hiện các khuyết tật: sản phẩm không được điền đầy, bị bavia, xuất hiệ đường hàn,

… Thì khơng nên sửa đổi ngay sản phẩm mà ưu tiên thay đổi các thống số ép hay chọn

lại vật liệu nhựa.

Nếu việc thay đổi các thong số gia công vẫn không cải thiện được các vấn đề trên

thì mới thay đổi hình học các chi tiết. Vì khi thay đổi hình học các chi tiết của sản

phẩm có thể ảnh hưởng nhiều đến chi tiết khác có liên quan, đồng thời phải xem xét

đến tính thẩm mỹ và độ bền của chi tiết.



5.3. Quy cách của sản phẩm

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bàn nhựa phổ biến với nhiều mẫu mã và

kích thước khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng.

Trong bài luận văn này em chọn thiết kế sản phẩm bàn nhựa đa năng có thể sử

dụng cho mọi đối tượng với nhiều công dụng khác nhau để làm bàn học, làm việc,…

Với sự tiện lợi là nhẹ và giá thành thấp, đánh giá ban đầu có tính thực tế cao.

Kích thước của bàn nhựa như sau:

5.4. Thiết kế chi tiết sản phẩm

18



Tạo khối cho sản phẩm

Sử dụng lệnh Extrude



đó nhấp chuột vào lệnh Sketch



trên Tool Bar Shapes để tạo khối cho sản phẩm, sau

để vẽ phát thảo biên dạng của bàn và nhấn OK để



hoàn thành vẽ phác thảo.



Tiếp theo nhập vào ô values giá trị chiều cao của bàn nhựa là 320

nhập độ côn của ghế là 4.0 rồi nhấn OK







. Lúc này ta được sản phẩm ở dạng khối.



Sau đó dùng lệnh Round trên Tool Bar Shapes



để tạo mặt cong trên bề



sản phẩm, nhấp ctrl để chọn hai cạnh bên, sau đó tại ơ giá trị nhập giá trị 20

sau đó nhấp OK



19



Tạo khối cho chân bàn

Sử dụng lệnh Extrude trên thanh Tool Bar Shapes để tạo phần khối chân.Dùng lệnh

để vẽ khối với góc nghiêng là 20, góc nghiêng này giúp sản phẩm dễ dàng



lấy ra bên ngồi hay còn gọi là góc thốt khn. Sau đó nhấn chọn OK



Sau đó chúng ta Extrude để cắt bỏ phần tơ hồng phía trên để tạo chân bàn, Tiếp

theo nhập vào ô values giá trị chiều cao của bàn nhựa là 320

OK



và rồi nhấn



. Lúc này ta được sản phẩm ở dạng khối.



Dùng lệnh Extrude để phân chia ngăn cho chân ghế. Chọn mặt phẳng cần extrude,

sau đó dùng lệnh line



để vẽ hình khối như bên dưới.



Sau đó nhấn OK, tại ơ giá trị value nhập 130



Sau đó nhấn chọn



OK.

Dùng lệnh Round để bo cong các cạnh của bàn, tại ô value nhập giá trị 20

, sau đó chọn OK. Tương tự vậy ta thực hiện hiện bo cong bốn cạnh bên

trong. Tại ô giá trị nhập 5 sau đó nhấn OK.



Dùng lệnh Extrude để đục chân ghế lên 1 khoảng 3mm, công dụng của nó để tránh mài

mòn và tại các trị trí này sẽ đặt các miêng cao su để bàn không bị trượt khi đặt lên sàn

và giảm sự mài mòn.

Dùng lệnh extrude tại mặt dưới chân ghê ta dùng lệnh Project

cạnh ở phần chân, sau đó chọn tiếp lệnh Offset



để chọn các



chọn lại các cạnh ở trên .



Tại ô giá trị nhập giá trị -3, sau đó tương tự thực hiện chọn tất cả các cạnh ở đáy.Sau

đó dùng lệnh xóa các line bên ngoài

như sau



giữ các đường line bên trong ta được kết quả



Sau đó nhấn chọn OK, tại ơ giá trị nhập giá trị 3



sau đó nhấn



chọn OK



,

Tạo hình dáng cho bàn

Dùng lệnh Shell để tạo khoảng trống cho hai ngăn của bàn. Chọn lệnh Shell sau đó

chọn



hai



mặt



phẳng



Sau đó nhấn chọn OK



cần



tạo



khoảng



trống



tại



ô



giá



trị



nhập



3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

11 Ưu điểm phần mềm Creo Parametric 5.0

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×