Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Điều kiện kỹ thuật cần có đối với một sản phẩm nhựa

5 Điều kiện kỹ thuật cần có đối với một sản phẩm nhựa

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Tỷ lệ chiều cao và bề dày sản phẩm phải thích hợp để tạo dòng nhựa

nóng chảy bơm vào lòng khuôn và điền đầy một cách dễ dàng



-



Thành sản phẩm phải có góc nghiêng nhất định tạo điều kiện để sản

phẩm thốt nhanh ra khỏi khn khi khn được mở ra, hạn chế hiện

tượng sản phẩm bị dính vào lòng khn



-



Chiều dày thành sản phẩm tại các vị trí chuyển tiếp khơng được lệch

nhau q nhiều.



Bảng 2.1: Tính chất một số loại nhựa [5].

T

T



V

ật

liệu



1



Chiều

dày Min

(mm)



Chiều dày trung

bình (mm)



Chiều dày

Max (mm)



P



0.38



1.6



3.2



P



1.0



2.4



9.5



3



L

DPE



0.5



1.6



6.4



4



H

DPE



0.9



1.6



6.4



5



P



0.63



2.0



7.6



P



0.76



1.6



6.4



A

2

C



P

6

S



7



P

VC



1.0



2.4



9.5



Bảng 2.2: Quan hệ giữa độ cao và chiều dày thành [5].



Yêu cầu kỹ thuật đối với một sản phẩm nhựa như sau:

-



Sản phẩm sau khi bơm nhựa vào phải đạt hình dạng tốt nhất mà tốn ít

cơng sức sữa chữa



-



Sản phẩm sau khi bơm không tồn tại khuyết tật như: cong vênh, rỗ khí,

vật phun bị ngắn, có tơng tại đường hàn, ..



-



Cơ tính ổn định ở nhiệt độ thấp



-



Khơng gây độc hại cho người sử dụng



-



Sử dụng loại vật liệu thơng dung nhất, với chi phí chấp nhận được.



Căn cứ vào các thơng số kích thước trên ta chọn vật liệu PP để chế tạo bàn nhựa

hoàn toàn phù hợp để tạo ra một sản phẩm đạt yêu cầu.

Nhựa Polyethylene

Polypropylen là loại polymer có dạng tinh thể, có tính ứng dụng cao.

a) Thông số cơ bản



Bảng 2.3: Bảng thông số nhựa cơ bản PE [2].

Thông số



Đơn vị



Khối lượng riêng



g/cm3



Độ hút nước



%



<0.01



<0.02



Độ kết tinh



%



85-95



60-70



hóa



o



C



120



90



Nhiệt độ nóng

chảy



o



C



133



112



Chỉ số chảy



g/10p



0.1-20



0.1-60



Độ cứng Brinel



Kg/cm3



4-



1.8 - 2.5



Độ dãn dài



%



200-400



400 - 600



Lực kéo đứt



Kg/cm2



220-300



114 – 150



Nhiệt

mềm



độ



HDPE

0.920.93



LDPE

0.95-0.965



b) Tính chất

Trong suốt có bề mặt bóng láng, hơi có ánh mờ, mềm dẻo.

Dưới tác động có ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ trong thời gian dài thì PE sẽ bị

lão hóa. Khi bị lão hóa thì tính chất của PE sẽ giảm, do đó nên sẽ bị giòn và nứt.

Chống thấm nước và hơi nước tốt.

Chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ kém.

Chịu được nhiệt độ cao ( dưới 230oC ) trong thời gian ngắn.

Bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy như

ancol, Acetone, H2O2,…

Có thể cho khí, hương thẩm thấu xun qua, do đó PE cũng có thể hấp thu giữ

mùi trong bản thân bao bì, và cũng chính mùi này có thể hấp thụ bởi thực phẩm

chứa đựng, gây mất giá trị cảm quan của sản phẩm.

c) Ứng dụng

Làm túi xách các loại, thùng có thể tích 1- 20 lít với các độ dày khác nhau,

Sản xuất nắp chai lọ. Do nắp chai bị hấp thụ mùi nên chai đựng thực phẩm đậy

bằng nắp PE phải được đảm bảo trong mơi trường khơng có chất gây mùi.

Dùng để sản xuất ống nhựa và các vỏ cáp điện.



Dùng làm các loại túi xách, bao bì, bao dệt,…[2].

Nhựa Polypropylene

a) Thông số cơ bản

Bảng 2.4: Bảng các thông số cơ bản của nhựa PP [2].

Thông số



Đơn vị



PP



Khối lượng riêng



g/cm3



1.15



Độ hút nước



%



<0.01



Độ kết tinh



%



70



Độ dãn dài



%



300-800



Độ co ngót



%



1-2



Nhiệt độ gia cơng



o



C



220



-



180







240

Nhiệt độ nóng

chảy



o



C

190



Nhiệt độ khn



o



Áp suất phun



Kg/cm2



Độ cứng Brinel



Kg/cm3



6 – 6.5



Chỉ số chảy



g/10p



1 – 60



Lực kéo đứt



Kg/cm2



250



C



50 - 60

1000

1800







-



400

b) Tính chất

 Tính chất về nhiệt:

PP có nhiệt độ nóng chảy 160 – 175 oC, bền vững với sự sôi có thể tiến hành khử

trùng ở nhiệt độ 120oC mà sản phẩm khơng bị biến dạng, độ chịu lạnh có thể xuống

tới -65oC.

 Tính chất hóa học:

PP bền vững với axit lỗng, muối, kiềm, khó tan trong dung mơi ở nhiệt độ thường.

Nhưng tới nhiệt độ 90oC thì tính bền vững kém đi.

 Tính chất cơ học:



Có tính bền cơ học cao ( bền xé và bền kéo đứt ) khá cứng vững, không mềm dẻo

như PE, không bị kéo dãn dài do đó được ứng dụng rất nhiều trong gia công đồ dân

dụng cũng như chế tạo sợi.

Trong suốt độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao nét in rõ.

Giới hạn bền kéo của PP phụ thuộc vào tốc độ chất tải. Tốc độ kéo thấp thì giới hạn

bền tăng và ngược lại.

Tính chất cơ học của PP cứng sẽ tăng nếu cấu trúc của PP được định hướng.

 Ưu điểm:

PP có độ cách điện và độ bền nước khá hồn hảo, khơng gây độc hại với người sử

dụng nên thích hợp làm vật liệu cho các sản phẩm gia dụng

 Ứng dụng:

PP có thể phối hợp với các vật liệu khác để gia công, để ổn định tính chất của PP

người ta dùng các amin và muối công nghiệp. Để tạo màu cho sản phẩm người ta

dùng hạt màu vô cơ hoặc hữu cơ để nhuộm màu cho sản phẩm PP để gia công.

ống PP : vật liệu làm ống có chỉ số chảy 0.5-3 gram/ 10 phút. Chúng được ứng dụng

để vận chuyển nước nóng, hóa chất trong nghành hóa.

Màng và tấm : Màng PP có độ trong suốt và độ bền cơ học cao đồng thời chịu được

nước.

Bọc dây điện: Sử dụng cho kỹ thuật điện, điện tử và những nơi có độ bền nhiệt cao

Chế tạo các chi tiết máy và đồ dùng hằng ngày như một số chi tiết trong ô tơ, xe

máy, máy giặc, tủ lạnh, máy tính,…

Tạo sợi do PP nhẹ bền thích hợp sử dụng để bện cáp, lưới đánh cá, thảm,…[2].

Nhựa Arylonitrile Butadien Styrene

a) Thông số cơ bản

Bảng 2.5: Bảng thông số cơ bản nhựa ABS [2].

Thông số



Đơn vị



Khối lượng riêng



g/cm3



Độ dãn dài



%



ABS

1.041.06

10-50



Độ cứng shore

Nhiệt độ nóng

chảy



90 - 95

o



C



200



-



230



Nhiệt độ khuôn



o



Áp suất phun



Kg/cm2



800

1500



-



Lực kéo đứt



Kg/cm2



350



-



C



40 - 85



600

b) Tính chất

Trắng đục bán trong suốt độ nhớt và độ bền cao như PS.

Rất cứng rắn, bền với nhiệt và hóa chất, rất dẻo dai, chịu lực chịu nhiệt rất tốt và

dễ dàng gia công.

Khi hàm lượng Acrylonitrle tăng : Độ bền kéo giảm, độ cứng và độ cách điện

tăng, độ bền va đập tăng, kháng nhiệt, kháng dung môi.

Khi hàm lượng Butadien tăng : Độ bền kéo giảm, độ bền va đập tăng.

Khi hàm lượng Styrene tăng : Độ chảy khi gia nhiệt tăng.

c) Ứng dụng

Nhựa ABS kết hợp đặc tính về điện và có khả năng ép phun không giới hạn và

giá cả tương đối hợp lý, thường được sử dụng trong vật liệu cách điện, trong kỹ

thuật điện tử và thông tin liên lạc.

Làm các sản phẩm nhẹ cứng dễ uốn cong như ống, công cụ nhạc, đầu gậy đánh

golf, các bộ phận tự động, vỏ bánh răng, lớp bảo vệ hộp số, đồ chơi. Trong kỹ

thuật nhiệt lạnh chúng được sử dụng làm vỏ bên trong, các cửa trong và vỏ bọc

bên ngoài chịu va đập ở nhiệt độ thấp.

Các sản phẩm ép phun như các vỏ bọc, bàn phím, sử dụng trong các máy văn

phòng, máy ảnh,…

Trong công nghiệp xe : Làm các bộ phận xe hơi, xe máy, thuyền,..

Trong cơng nghiệp bao bì đặc biệt dùng trong thực phẩm, các sản phẩm ép

phun, thùng chứa, màng, nón bảo hiểm , đồ chơi,…[2]

 Kết luận:



Dựa vào các thơng số kỹ thuật, tính chất của các loại nhựa nêu trên em lwuaj

chọn PP là nguyên liệu cho sản phẩm bàn nhựa của đề tài em.

Nguyên nhân:

Có độ bóng cao, kháng nhiệt tốt

Có khả năng chịu va đạp tốt, dễ gia cơng, khơng độc hại và có thể tái sử dụng

được nhiều lần.

Có giá thành rẻ làm cho giá sản phẩm giảm theo tăng khả năng cạnh tranh trên

thị trường.



CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ KHUÔN VÀ MÔ TẢ Q TRÌNH HOẠT

ĐỘNG CỦA KHN

3.1. Giới thiệu chung về khn mẫu

6



Khái niệm về khn

Khn là dụng cụ để tạo hình sản phẩm theo phương pháp định hình, tạo ra sản



phẩm, khn có thể được sử dụng nhiều lần.

Kết cấu và kích thước của khn được thiết kế và chế tạo phụ thuộc vào hình dáng,

kích thước, chất lượng, số lượng của sản phẩm. Ngồi ra còn phải quan tâm đến như

các thơng số cơng nghệ của sản phẩm (góc nghiêng, nhiệt độ khn, áp suất gia cơng,

…), tính chất vật liệu gia công. Khuôn sản xuất sản phẩm nhựa là một cụm gồm nhiều

chi tiết lắp ghép lại với nhau.

Khuôn được chia thành hai phần khn chính:

-



Phần Cavity (phần khn cái, phần khuôn cố định): được gá trên tấm cố

định của máy ép nhựa.



-



Phần core (phần khuôn đực, phần khuôn di động) được gá vào tấm di

động của máy ép.



Khoảng trống giữa Cavity và Core là phần tạo ra sản phẩm do nhựa nóng chảy điền

đầy. Nhựa được làm nguội và đông đặc lại tạo thành sản phẩm và lấy ra bằng hệ thống

đẩy hoặc bằng tay.

7



Phân loại khuôn ép phun

a) Khn 2 tấm

Khn 2 tấm có đường phân khn chia khuôn thành 2 phần cố định và di động.

 Ưu điểm:

-



Cấu trúc đơn giản hơn là khuôn 3 tấm hay khn khơng rãnh dẫn.



-



Gía thành khn có thể giảm



-



Hệ thống rót bao gồm cổng phân phối cạnh (side gate), cổng phân phối

trực tiếp ( direct gate), cổng phân phối ngầm ( submarine gate)



-



Với cửa rót ngầm ta có thể tách các chi tiết khỏi rãnh dẫn ( bao gồm đầu

rót và cổng phân phối ), như vậy khơng cần có bước cắt bỏ nó phía sau.



 Nhược điểm:

-



Cổng phân phối cạnh và cổng phân phối trực tiếp cần loại bỏ rãnh dẫn nên

chúng khó tự động hóa và khơng tiết kiệm chi phí sản xuất.



Hình 3.17: Khn hai tấm [3].

b) Khuôn 3 tấm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Điều kiện kỹ thuật cần có đối với một sản phẩm nhựa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×