Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Công nghệ ép phun

4 Công nghệ ép phun

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyên liệu



Ép phun sản phẩm



Định hình sản phẩm



Xử lý phế liệu



Lấy sản phẩm



Kiểm tra chất

lượng



Nhập kho



Hình 2.1: Quy trình cơng nghệ ép phun [6].

Nguyên lý vận hành như sau

-



Nguyên liệu được cấp cho máy ép phun theo chu kỳ.Nguyên liệu sau khi

đã được hóa dẻo được phun vào trong khn (đã được kẹp chặt ) hình

dạng của khn sẽ tạo ra hình dạng của sản phẩm. Sau khi được định

hình và làm nguội trong khn, q trình mở khn được thực hiệ để lấy

sản phẩm ra bên ngoài



-



Đặc điểm của cơng nghệ ép phun là q trình diễn ra theo chu kỳ.



-



Thời gian chu kỳ sẽ phụ thuộc vào trọng lượng của sản phẩm, nhiệt độ

nước làm nguội khuôn và hiệu quả hệ thống làm nguội khuôn.



-



Chất lượng và năng suất của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng của máy

ép phun và chất lượng của khuôn mẫu [6].



Máy ép phun có cấu tạo chung gồm các bộ phận như sau :



Hình 2.2: Hệ thống máy ép phun.

2.1.1.1. Hệ thống phun

Hệ thống phun làm nhiệm vụ đưa nhựa vào khuôn thơng qua q trình cấp nhựa,

nén, khử khí, làm chảy, phun nhựa lỏng và các định hình của sản phẩm.

Hệ thóng này bao gồm hai bộ phận chính đầu béc phun có dạng trụ rỗng chứa trục

vít đảm nhận việc tải nguyên liệu vào buồng nhiệt, bên ngoài được bọc bởi các băng

gia nhiệt là các điện trở cấp nhiệt làm nóng chảy nhựa trước khi bơm vào khn.

Một đầu béc phun sẽ được nối với trục xylanh thủy lực,đầu này được giải nhiệt

nhằm hạn chế nhựa trong vùng nhập liệu bị ghẽn nòng.Đầu còn lại nối với bản cố định

phần âm của khuôn

-



Phễu cấp liệu (hopper)



-



Khoang chứa liệu (barrel)



-



Các băng gia nhiệt (heater band)



-



Trục vít (screw)



-



Van một chiều ( non-return Assembly)



-



Đầu béc phun (nozzle) [3].



Hình 2.3: Hệ thống phun.

Phễu cấp liệu: chứa vật liệu dạng viên để cấp vào khn trộn.

Khoang chứa phễu: chứa nhựa và để trục vít di chuyển qua lại bên trong. Khoang

trộ được gia nhiệt bởi các băng giải nhiệt. Nhiệt độ bên trong khoang chứa liệu cung

cấp từ 20-30% nhiệt độ cần thiết để làm chảy nhựa

Băng gia nhiệt : Giúp duy trì nhiệt độ khoang chứa để nhựa bên trong luôn trang

thái chảy dẻo. Thơng thường trên một máy ép nhựa có thể có nhiều băng gia nhiệt (> 3

băng ) được cài đặt với nhiệt độ khác nhau để tạo ra các vùng nhiệt độ thích hợp cho

q trình ép phun.



Hình 2.4: Vòng gia nhiệt.

Trục vít: đây là một bộ phận rất quan trọng, vừa giữ nhiệm vụ nhựa hóa vừa tạo áp

suất đẩy ngun liệu vào khn tạo hình. Trục vít có hai chuyển động vừa quay tròn

vừa tịnh tiến.Nhiệm vụ tải vật liệu và nhựa hóa được thực hiện bởi tác động quay tròn



của trục vít . Nhiệm vụ tạo ra áp suất đẩy đẩy vật liệu ra khỏi xylanh nguyên liệu và

lấy vật liệu được thực hiện bởi chuyển động tới lui của trục vít.



Hình 2.5: Trục vít.

Trục vít được chia thành 3 phần: phần cấp liệu, vùng nén ép, vùng định lượng



Hình 2.6: Cấu tạo chi tiết trục vít.

Van một chiều (Non-return assmply): Bộ phận này gồm vòng chắn hình nêm, đầu

trục vít. Chức năng của nó là tạo ra dòng nhựa bắn vào trong khn.



Hình 2.7: Hệ thống van một chiều.

Khi trục vít lùi về thì vòng chắn hình nêm di chuyển về hướng vòi phun và cho

phép nhựa chảy về trước đầu trục vít. Còn khi trục vít di chuyển về phía trước thì vòng

chắn hình nêm sẽ di chuyển về hướng phễu và đóng kín với seat khơng cho nhựa chảy

về phía sau.



Hình 2.8: Cấu tạo vòi phun.

Vòi phun: có chức năng nối khoang trộn với cuốn phun và phải có hình dạng đảm

bảo bịt kín khoang trộn và khn. Nhiệt độ của vòi phun nên cài đặt lớn hơn hoặc

bằng nhiệt độ chảy của vật liệu. Trong q trình phun nhựa lỏng vào khn, vòi phun

phải thẳng hàng với bạc cuốn phun và đầu vòi phun nén được lắp kín với phần lõm của

bạc cuống phun thơng qua vòng định vị để đảm nhựa khơng bị phun ra ngồi và gây

nên mất áp



Hình 2.9: Hệ thống đầu phun.

Có nhiều vòi phun khác nhau,tùy vào từng trường hợp cụ thể mà ta dùng loại vòi

phun thích hợp. Thơng thường người ta quan tâm đến một số thơng số như:



-



Đường kính lỗ phun của đầu vòi phun phải nhỏ hơn đường kính của lox

của bạc cuống phun một chút (khoảng 0.125-0.75mm) để cuống phun dex

thoát ra ngồi tránh nghẽn dòng.



-



Chiều dài của vòi phun nên dài hơn chiều sâu của bạc cuống phun



-



Độ côn tùy thuộc vào vật liệu phun



Hình 2.10: Một số van một chiều.

2.1.1.2. Hệ thống khn

Sau q trình nhựa hóa, nhựa nóng chảy được phun vào khuôn, lực ép khuôn phải

đủ lớn để đóng khn cho đến khi nào nhựa nguội và đóng rắn sau đó khn được mở

để lấy sản phẩm.

Cấu tạo của hệ thống khn gồm hai phần chính

-



Phần cavity( phần khuôn cái, phần khuôn cố định): được gá trên tấm cố

định của máy ép phun nhựa



-



Phần core ( phần khuôn di động ): được gá trên tấm di động của máy ép

nhựa .



Ngồi ra trong một bộ khn phần lõm vào sẽ được xác định hình dạng bên ngồi

của sản phẩm được gọi là lòng khn( hay còn gọi là khn âm, khn cái, cavity) còn

phần lồi ra sẽ xác định được hình dạng bên trong của sản phẩm được gọi là lõi( hay

còn gọi là khn dương, chày, core ) một bộ khn có thể có một hoặc nhiều lòng

khn và lõi. Phần tiếp xúc giữa lòng khn và lõi được gọi là mặt phân khn.



Hình 2.11: Khn âm và khn dương ở trạng thái đóng [3].

Cấu tạo chung của một hệ thống khuôn bao gồm các bộ phận sau:



Hình 2.12: Cấu tạo hệ thống khn



1.Tấm kẹp trước



10. Tấm giữ



2. Tấm khuôn âm



11. Tấm đẩy



3. Bạc cuốn phun



12. Tấm kẹp sau



4. Vòng định vị



13. Chốt đẩy



5. Vít lục giác



14. Lò xo



6. Đường nước



15. Chốt hồi



7. Tấm khn dương



16. Bạc dẫn hướng



8. Tấm lót



17. Lòng khn



9. Gối dỡ



18. Chốt dẫn hướng



Chức năng của các bộ phận khuôn

1.Tấm kẹp trước : kẹp phần cố định của khuôn với tấm cố định của máy ép nhựa.

2. Tấm khn âm : chứa lòng khn hoặc phần insert định hình sản phẩm, được lắp

vào tấm kẹp trước.

3. Bạc cuống phun : đưa nhựa vào lòng khn, thơng thường nó nằm trên tấm kẹp

trước.

4. Vòng định vị: đảm bảo cho bạc cuống phun và đầu phun được trùng nhau

5. Vít lục giác : cố định các chi tiết với nhau.

6. Đường nước : dẫn nước hoặc dung mơi để làm nguội khn trong q trình làm

mát.

7. Tấm khn dương : Chứa lòng khn hoặc phần insert định hình sản phẩm, được

lắp chặt vào gối đỡ hay tấm lót.

8. Tấm lót : giữu cho tấm khn không bị cuốn vào.

9. Gối đỡ: tạo khoảng không gian cho lõi sản phẩm.

10. Tấm giữ: giữu tấm đẩy và ty lõi.

11. Tấm đẩy: kết hợp với tấm giữ và chốt đẩy để đẩy chi tiết ra khỏi khuôn.

12. Tấm kẹp sau: kẹp phần di động của khuôn với tấm di động của máy ép nhựa.

13. Chốt đẩy: để đẩy sản phẩm ra khỏi lòng khn.

14. Lò xo: để đảm bảo các tấm giữu và tấm đẩy hồi về vị trí cũ

15. Chốt hồi: cùng với lò xo đưa tấm giữ và tấm đẩy hồi về vị trí cũ sao khi lói

16. Bạc dẫn hướng : dẫn hướng cho trục dẫn hướng hạn chế mòn tấm khn

17. Lòng khn : tạo nên hình dáng của chi tiết

18. Chốt dẫn hướng : dẫn hướng cho tấm khuôn âm và khuôn dương.



2.1.1.3. Hệ thống ép

Có chức năng đóng mở khn, tạo lực ép giữ khn trong q trình làm nguội và

đẩy sản phẩm thốt khỏi khn khi kết thúc một chu kỳ ép phun.



Hình 2.13: Cấu tạo hệ thống ép

Hệ thống này gồm các bộ phận:

-



Cụm đẩy của máy (Machine ejector): Gồm các xylanh thủy lực, tấm đẩy

và cân đẩy chúng có chức năng tạo ra lực đẩy tác động vào các tấm đẩy

trên khuôn để đẩy sản phẩm ra khỏi khuôn.



-



Cụm kìm (Clamp cylindero) : thường có hai loại chính, đó là loại dùng cơ

cấu khủy và loại dùng các xylanh thủy lực.Hệ thống này có chức năng

cung cấp lực để đóng mở khnvà giữ để khn đóng trong suốt q trình

phun.



Hình 2.14: Cơ cấu kẹp khn.

-



Tấm di động (Moverable platen) : là một tấm thép lớn với bề mặt có nhiều

lỗ thơng với tấm di động của khn.Chính nhờ các lỗ thơng này mà cần

đẩy có thể tác động lực đẩy lên khn. Ngồi ra, trên tấm di động còn có

các lỗ ren để kẹp tấm di động của khn. Tấm này di chuyển tới dọc lui

theo 4 thanh nối trong quá trình ép phun.



Hình 2.15: Cấu tạo hệ thống tấm cố định.

-



Tấm cố định (Stationary platen): cũng là tấm thép có nhiều lỗ thơng với

tấm cố định của khn. Ngồi 4 lỗ dẫn hướng và các lỗ có ren để kẹp tấm

cố định của khuôn tương tự như tấm di động, tấm cố định còn có thêm lỗ

vòng định vị để định vị tấm cố định của khuôn để đảm bảo sự thẳng hàng

của cần đẩy và cụm phun.



-



Những thanh nối (Tie bars) : có khả năng co dãn để chống lại áp suất phun

khi kìm tạo lực. Ngồi ra có tác dụng dẫn hướng cho tấm di động.



2.1.1.4. Hệ thống điều khiển

Hệ thống điều khiển giúp người vận hành máy móc theo dõi và điều khiển các

thơng số gia công như nhiệt độ, áp suất, thời gian, tốc độ phun, áp suất phun và các vị

trí trên bộ phận thủy lực. Qúa trình điều khiển có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng

sau cùng của sản phẩm cũng như hiệu quả kinh tế của quá trình hệ thống điều khiển

với người vận hành máy thông qua bảng điều khiển và màn hình máy tính.

Bên trong hệ thống điều khiển là bộ phận xử lý các rơle, công tắc hành trình, các bộ

phận điều khiển nhiệt độ, áp suất, thời gian,..



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Công nghệ ép phun

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×