Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ở Việt Nam ta, các tỉnh có phân bố loài cây này chủ yếu là các vùng núi các tỉnh Tây Bắc và

vùng Tây Nguyên như Cao Bằng, Lào Cai hay Lâm Đông, Kon Tum,…..

1.1.2 Mô tả đặc điểm thực vật tổng quát

Lan một lá là loài cây địa lan nhỏ, cây địa sinh, sồng nhiều năm, cao 10 – 20 cm bao gồm cả

phát hoa, mọc thành từng cụm. Chỉ có một lá duy nhất, thân rất ngắn. Rễ tròn, to, dạng củ,

đường kính 1.5 – 3.5 cm. Lá mọc thẳng, cuống lá dài khoảng 15 – 20 cm. Phiến lá to và

mỏng, hình tam giác, rộng khoảng 4 – 8cm, lõm như hình chảo, màu lục nhạt. Gân lá nổi, toả

đều ra từ cuống, cuống lá dài 10 – 20 cm, mép lượn sóng. Hoa thường xuất hiện trước khi

mọc lá. Hoa màu trắng, đốm tím hồng, phiến hoa hình dầm, dài 1 cm, mơi tam giác, thuỳ

nhọn tròn, có lơng dày, cột cao 5 – 7 mm.

Phát hoa ở cuối cành, dài 200 – 350 mm, màu xanh lục. Cuống hoa dài 8 – 10 mm. Hoa 2 – 6

cái, lộn ngược, vươn ra, hình sao, kích thứơc 35 – 40 mm x 30 – 35 mm, màu xanh lục nhạt,

cánh môi hơi vàng hay xanh lá cây. Đài hoa và cánh hoa có đầu nhọn, dẹp, dàn rộng. Phần

lưng của đài hoa thẳng đứng, kích thuước 17 – 24 mm x 2 – 2.5 mm. Cánh hoa xoè rộng 14 –

22 mm x 2 mm. Cánh môi 17 – 22 mm x 9 – 12 mm với các sợi lơng tím mảnh hoặc gân

xanh, có 3 thuỳ. Thuỳ bên uốn cong vào, thuỳ giữa có mép không đều gợn sóng và có 3 chóp

rậm lông. Quả nang, hình thon dài có cuống, rủ xuống, tự nứt ra khi già.



Hình 1.1 Nervilia aragoana



Hình 1.2 Nervilia fordii



Hình 1.3 Nervilia plicata



Hình 1.4 Nervilia crispapta



Hình 1.5 Nervilia prainiana



1.1.3 Đặc điểm sinh học

Như hầu hết các loài thực vật khác, cây Lan một lá đều rụng lá vào mùa đông để tránh lạnh,

chỉ còn củ nằm lại dưới đất. Do đó, để không làm hỏng củ Lan một lá, vào mùa đông không

nên tưới nước cho cây.

Khi trời bắt đầu ấm áp trở lại và bắt dầu có mưa thì củ dưới đất sẽ nảy mầm trở lại và bắt đầu

ra thân để chuẩn bị nở hoa.

Đến khi hoa nở hết chu kì, củ mới bắt đầu hình thành. Ở điều kiện khí hậu cũng như chăm sóc

thích hợp, cây sẽ phát triển gấp nhiều lần thơng thường.

Hầu hết lồi Lan một lá ở Việt Nam nói riêng và vùng Đông Nam Á nói chung có thời gian

nở hoa là vào khoảng tháng 2 đến tháng 4 hàng năm.

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HỐ HỌC

1.2.1 Các cơng trình nghiên cứu trong nước

Hiện nay chưa có bất kì cơng bố nào về các cơng trình nghiên cứu cây Lan một lá tại Việt

Nam.

1.2.2 Các cơng trình nghiên cứu trên thế giới

Tính đến hiện tại, hầu như tất cả các cơng trình nghiên cứu được cơng bố trên thế giới chủ

yếu là ở loài Nervilia fordii. Dưới đây là các nghiên cứu về thành phần hoá học của loài

Nervilia fordii đã được cơng bố qua các năm tính đến năm 2014:

Năm 2009, Guang - Xiong Zhou, Chuan - Li Lu, Heng - Shan Wang và Xin - Sheng Yao đã

thu được từ Nervilia fordii 1 acetyl flavonol là 3-O-acetyl-7-O-methyl kaempferol (1) cùng

với 5 chất được biết là rhamnocitrin (kaempferol 7-O-methyl ether) (2), rhamnocitrin-3-O-βD glucoside (3), rhamnocitrin-4′-β-D-glucosid (4), rhamnazin (5), và p-hydroxyl benzoic acid

(6). [1]

Năm 2009, Li - Wen Tian, Ying Pei, Ying - Jun Zhang, Yi - Fei Wang và Chong - Ren Yang đã

thu được 5 chất 7-O-methylkaempferol và – quercetin glycoside, nervilifordin A-E là

rhamnocitrin [2] [3]-3-O-β-D-xylopyranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranoside (nervilifordin A) (7),

rhamnocitrin-3-O-β-D-glucopyranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranoside (nervilifordin B) (8),

rhamnetin-3-O-β-D-glucopyranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranoside (nervilifordin C) (9), 4′-O-βD-glucopyranosylrhamnocitrin-3-O-β-D-glucopyranosyl

(4-1)-β-D-glucopyranoside

(nervilifordin D) (10) và4′-O-β-D-glucopyranosylrhamnetin- 3-O-β-D-glucopyranosyl-(4-1)β-D-glucopyranoside (nervilifordin E) (11) từ Nervilia fordii. [4]

Năm 2011, Li Zhang, Zhong-Xiang Zhao, Chao-Zhan Lin, Chen-Chen Zhu và Li Gao đã thu

được 3 hợp chất flavonol glycoside nervilifordizin A-C từ Nervilia fordii là rhamnazin 3-O-β-



D-xylopyranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranoside (nervilifordizin A) (12), rhamnazin 3-O-β-Dglucopyranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranoside (nervilifordizin B) (13) và rhamnazin 3-O-β-Dxylopyranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranoside-4′-O-β-D- glucopyranoside (nervilifordizin C)

(14). [5]

Năm 2012, Liu-Bin Wei, Jin-Man Chen, Wen-Cai Ye, Xin-Sheng Yao và Guang-Xiong Zhou

đã thu được 3 chất cycloartane glycoside là 3-β-O-β-D- glucopyranosyl-1α,24ξ,25,31tetrahydroxyl cycloartan-28-oic acid (nerviside A) (15), 3-β-O-β-D-glucopyranosyl-1α,25,31trihydroxyl cycloartan-28-oic acid (nerviside B) (16) và 3-β-O-β-D-xylopyranosyl-24-Oacetoxy-1α,25-dihydroxyl cycloartan-28-oic acid (nerviside C) (17) từ Nervilia fordii. [6]

Năm 2013, Jin-Man Chen, Liu-Bin Wei, Chuan-Li Lu và Guang-Xiong Zhou đã cô lập được

một

hợp

chất

flavonoid

glycoside

7-O-β-D-glucopyranosylapigenin-8-C-β-Dglucopyranosyl-(1-2)-β-D-glucopyranoside (18) và 1 triterpenoid cinnamate 24(S/β)dihydrocycloeucalenol-3-(Z)-p-hydroxycinnamate (19) từ Nervilia fordii. [7]

Năm 2013, Li Qiu, Yang Jiao, Ji-Zhao Xie, Gui-Kun Huang, Shao-Ling Qiu, Jian-Hua Miao

và Xin-Sheng Yao đã cô lập được 5 chất flavonoid glycoside, nervilifordin F-J là rhamnazin3-O-β-6′′-acetyl-glucopyranosyl-4′-O-β-glucoside (nervilifordin F) (20), rhamnazin-3-O-βglucopyranosyl-4′-O-β-6′′′-acetyl-glucoside



(nervilifordin



G)



(21),



apigenin-6-C-α-



arabinosyl-8-C-[2′′′-O-(E)-feruloyl]-β- galactoside (nervilifordin H) (22), apigenin-6-C-αarabinosyl-8-C-(2′′′-O-sinapoyl)-β- galactoside (nerilifordin I) (23), apigenin 8-C-galactosyl6′′-O-β-glucopyranoside (nerilifordin J) (24) từ Nervilia fordii. [8]

Năm 2014, Huang Gui-kun, Qiu Li, Jiao Yang, Xie Ji-zhao và Zou Lu-Hui đã thu được một

hợp chất labdane diterpenoid glycoside từ Nervilia fordii là 12,17-Epoxy-3-hydroxy- 17methoxy-labdan-13-en-16,15-olide-3-O-α-rhamnopyranosyl-(1-2)-O-β- glucopyranoside (25).

[9]



3-O-acetyl-7-O-methyl kaempferol (1)



Rhamnocitrin (kaempferol 7-O-methyl ether) (2)



Rhamnocitrin-3-O-β-D-glucoside (3)



Rhamnocitrin-4′-β-D-glucoside (4)



Rhamnazin (5)



p-Hydroxyl benzoic acid (6)



Rhamnocitrin-3-O-β-D-xylopyranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranoside (nervilifordin A) (7)



Rhamnocitrin-3-O-β-D-glucopyranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranoside (nervilifordin B) (8)



Rhamnetin-3-O-β-D-glucopyranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranoside (nervilifordin C) (9)



4′-O-β-D-Glucopyranosylrhamnocitrin-3-O-β-D-glucopyranosyl-(4-1)-β-D-glucopyranoside

(nervilifordin D) (10)



4′-O-β-D-Glucopyranosylrhamnetin-3-O-β-D-glucopyranosyl-(4-1)-β-D-glucopyranoside

(nervilifordin E) (11)



Rhamnazin 3-O-β-D-xylopyranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranoside (nervilifordizin A) (12)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×